timeGiờ mở cửa: Thứ 2 - Chủ Nhật: 8:00 AM - 17:00 PM

SO SÁNH KÍCH THƯỚC CON KÊ GIỮA SÀN - DẦM - CỘT

Ngày đăng: 09/12/2025 04:07 PM

Danh mục

    Trong thi công công trình, kết cấu lớp bê tông cốt thép rất quan trọng, quyết định đến tuổi thọ của công trình sau này. Con kê là chi tiết tuy nhỏ, tuy nhiên đóng vai trò quan trọng trong lớp bê tông cốt thép. Việc chọn đúng kích thước cho từng hạng mục sàn, dầm, cột là yêu cầu bắt buộc dành cho nhà thầu. Hiểu được vấn đề đó, Nam Thành đã cung cấp thông tin, so sánh kích thước con kê phù hợp cho từng hạng mục, giúp nhà thầu giải đáp vấn đề của mình.

    Các hạng mục thi công cần sử dụng

    Vị trí thi công Độ dày lớp bảo vệ (mm) Chiều cao phù hợp (mm) Loại phù hợp
    Sàn 15 - 25 15, 20, 25

    15/20F, 20/25F, 25/30F,...

    H6, H7, H8,...

    Dầm 25 - 35 25, 30, 35 35/40/45/50, 45/50F, 45/55/60,...
    Cột 30 - 40 30, 35, 40 20/25, 25/30, 30/35/40... 

     

    Kích thước con kê sàn

    Loại con kê sàn Kích thước chiều cao kê sàn (mm) Ứng dụng trong thi công
    15/20F 15, 20 Kê sàn lớp dưới
    20/25F 20, 25 Kê sàn lớp dưới
    25/30F 25, 30 Kê sàn lớp dưới
    45/50F 45, 50 Kê sàn lớp dưới
    H6 60 Kê sàn lớp trên
    H7 70 Kê sàn lớp trên
    H8 80 Kê sàn lớp trên
    H9 90 Kê sàn lớp trên
    H10 100 Kê sàn lớp trên
    H100 100 Kê sàn lớp trên
    H12 120 Kê sàn lớp trên
    H15 150 Kê sàn lớp trên

     

    Kích thước con kê dầm 

    Loại con kê dầm Kích thước chiều cao kê thép dầm (mm) Ứng dụng trong thi công
    35/40/45/50 35, 40, 45, 50 Kê dầm
    45/50F 45, 50 Kê dầm
    45/55/60 45, 55, 60 Kê dầm
    55/60/70/80 55, 60, 70, 80 Kê dầm
    H75 75 Kê dầm

     

    Kích thước con kê cột

    Loại con kê cột Kích thước chiều cao (mm) Ứng dụng trong thi công
    20/25 20, 25 Kê cột, vách
    25/30 25, 30 Kê cột, vách
    30/35/40 30, 35, 40 Kê cột, vách
    35/40/45/50 35, 40, 45, 50 Kê cột, vách
    45/55/60 45, 55, 60 Kê cột, vách

     

    So sánh kích thước chi tiết theo 4 tiêu chí kỹ thuật

      Kê sàn Kê dầm Kê cột
    Chiều cao Thấp (15-25) Trung bình (25-35) Cao (30-40)
    Khả năng chịu lực Trung bình (>M250) Cao (>M400) Trung bình (>M250)
    Độ ổn định vị trí khi đặt thép Cần độ ổn định trên mặt phẳng rộng Cần độ ổn định khi gác cốt thép dầm Cần khả năng kẹp chặt, cố định theo phương thẳng đứng 
    Ứng dụng và vị  trí tối ưu Kê sàn cho mặt phẳng ngang Kê dầm cho dầm lớn cần chịu lực Kê cột cho mặt phẳng đứng

    Nhận xét: Sự khác biệt giữa cục kê sàn, dầm và cột không chỉ có sự khác nhau ngoài kích thước mà còn ở vai trò kỹ thuật. Kê sàn quan trọng nhất là chiều cao kê thép sàn, độ phủ  và sự ổn định trên mặt phẳng rộng, kê dầm yêu cầu chiều cao kê thép dầm khả năng chịu lực nén tốt do tải trọng thép dầm rất lớn, còn kê cột lại được thiết kế chuyên biệt để bám giữ và định vị chính xác theo phương mặt phẳng thẳng đứng.  

    Nhược điểm khi dùng sai kích thước

    1. Không đạt lớp bảo vệ → thép nhanh ăn mòn

    Đây là hậu quả nghiêm trọng nhất mà nhà thầu hay mắc phải. Nếu nhà thầu dùng chiều cao kê thép sàn 20 mm cho dầm cần 30 mm, lớp bê tông bảo vệ quá mỏng sẽ khiến cốt thép dễ tiếp xúc với môi trường, dễ dẫn đến gỉ sét và giảm tuổi thọ công trình.

    2. Gãy kê → sàn/dầm bị võng

    Nếu nhà thầu chọn con kê có mác bê tông thấp hoặc kích thước không đủ lớn để chịu đúng tải trọng của thi công, có thể bị nứt, bể làm cốt thép bị dịch chuyển, thậm chí chạm xuống khuôn, gây võng lớp sàn/dầm và nguy cơ nứt vỡ cao.

    3. Sai chiều cao chiều cao kê thép dầm, sàn → thi công bị trả về

    Trong các dự án lớn, giám sát kỹ thuật rất chặt chẽ. Việc chọn sai chiều cao kê thép dầm, chiều cao kê thép sàn viên kê bê tông sẽ khiến công trình bị hư hỏng, giảm tuổi thọ công trình nên thường giám sát sẽ yêu cầu tháo dỡ và làm lại, gây chậm tiến độ và tốn kém chi phí nhân công.

    Sai lầm phổ biến khi chọn con kê 

    1. Dùng chung cho cả sàn – dầm – cột

    Đây là sai lầm phổ biến nhất, để tiếp kiệm chi phí nhiều nhà thầu thường dùng chung cho nhiều hạng mục thi công, việc làm này tuy giúp giảm chi phí tuy nhiên mỗi hạng mục thi công có yêu cầu kỹ thuật khác nhau, so sánh kích thước khác nhau, dùng chung loại kê sẽ khiến chất lượng lớp bê tông đi xuống, hư hại đến công trình và tuổi thọ lâu dài.

    2. Chọn mác bê tông thấp không chịu lực

    Việc ham rẻ, sử dụng có mác bê tông thấp hơn so với quy định, khiến cho độ chịu lực của viên kê không phù hợp. Không chỉ khiến viên kê hư hỏng, dễ bị vỡ còn khiến cho lớp bê tông có hiện tượng nứt, về lâu dài khiến lớp bê tông bị hư hỏng nặng, giảm tuổi thọ của lớp bê tông.

    3. Đặt quá thưa

    Theo quy định, khoảng cách kê của viên kê bê tông:

    • Sàn: 0.5 - 0.6m/ 1 cục kê
    • Dầm, cột: 2 - 3 cục kê/ 1 m dài

    Nếu đặt cục kê không đúng quy định, quá thưa sẽ khiến bề mặt lớp bê tông bị võng xuống, làm giảm bảo vệ lớp bê tông. Còn nếu đặt quá dày sẽ khiến chi phí cho cục kê bê tông tăng lên, tăng chi phí vật tư công trình.

    4. Chỉ dùng con kê nhựa thay cho cục kê bê tông → sai tiêu chuẩn

    Trước đây, việc sử dụng con kê nhựa, hay gạch đá thay cho viên kê bê tông là rất phổ biến, sử dụng  này khiến cho lớp bê tông và lớp kê không có sự đồng nhất, dẫn đến tình trạng chất lượng lớp bê tông bị giảm sút nghiêm trọng. Khả năng chịu lực của nhựa hay gạch đá là rất kém khiến cho lớp bê tông sai tiêu chuẩn, rất dễ bị nứt vỡ theo thời gian.

    Hướng dẫn chọn đúng cho từng hạng mục

    1. Xác định loại hạng mục thi công

    Nhà thầu cần xác định loại hạng mục thi công trước khi bắt tay vào việc mua cục kê, việc xác định đúng hạng mục giúp nhà thầu có thể có các danh sách các loại  phù hợp với từng hạng mục. Nhà thầu có thể tham khảo các bảng ở trên.

    2. Xác định đường kính khung thép

    Xem trước bản vẽ kỹ thuật để xác định đường kính khung thép, việc xác định đường kính khung thép giúp việc chọn cục kê dễ dàng hơn, đồng thời tránh bị sai lệch khung thép khi sử dụng cục kê không vừa với khung. 

    3. Chọn loại cục kê xây dựng phù hợp

    Căn cứ vào chiều dày lớp bê tông, nhà thầu chọn loại cục kê phù hợp nhất với lớp bê tông để đồng bộ chiều cao, nhà thầu cần phải so sánh kích thước bê tông. Việc lựa chọn cục kê có thể liên hệ đến nhà cung cấp tư vấn để được tư vấn loại cục kê phù hợp nhất cho công trình.

    Vật liệu phụ trợ xây dựng: Lưới hứng vật rơi

    An toàn luôn đi đôi với chất lượng. Bên cạnh con kê, nhà thầu đừng quên trang bị đầy đủ lưới hứng vật rơi để bảo vệ công nhân, vật liệu và đảm an toàn thi công công trình. Khi mua cục kê xây dựng kèm lưới hứng rơi tại Nam Thành, nhà thầu sẽ nhận được ưu đãi lớn về giá hấp dẫn nhất (giảm ngay 5% - 20%). Liên hệ ngay hotline 0902469466 - Ms. Vân để nhận được ưu đãi sớm nhất.

    Địa chỉ cung cấp cục kê sàn - dầm - cột uy tín nhất TP. Hồ Chí Minh

    Việc tìm kiếm nhà cung cấp uy tín, có đủ các loại kích thước các loại cục kê đạt chuẩn mác là rất quan trọng. Tổng kho Nam Thành tự hào là địa chỉ cung cấp cục kê các loại (sàn, dầm, cột) uy tín nhất thị trường, kho luôn sẵn hàng số lượng lớn cho nhà thầu, giao hàng hỏa tốc đến công trình nội thành, đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp luôn giải đáp các thắc mắc của nhà thầu về cục kê. Đừng chần chừ nữa, nhà thầu hãy liên hệ ngay Nam Thành qua hotline 0902469466 để hiểu hơn về so sánh kích thước con kê trong xây dựng, và nhận được ưu đãi hấp dẫn nhất.

    Câu hỏi thường gặp của nhà thầu

    1. Chiều cao kê được xác định dựa trên yếu tố nào?

    Trả lời: Chiều cao được xác định dựa trên yêu cầu về "Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép" được quy định trong bản vẽ kỹ thuật của công trình. Lớp bảo vệ bê tông phụ thuộc vào môi trường mà kết cấu đó tiếp xúc (ví dụ: dầm ngoài trời cần lớp bảo vệ dày hơn sàn trong nhà). Vậy nên trước khi thi công hạng mục, nhà thầu nên so sánh kích thước để chọn ra loại phù hợp nhất.

    2. Có thể dùng con kê nhựa thay thế cục kê bê tông không?

    Trả lời: Con kê nhựa chỉ nên dùng trong các trường hợp không chịu tải nặng hoặc các cấu kiện thứ cấp. Đối với các cấu kiện chịu lực chính như dầm, cột, và móng, nhà thầu nên dùng cục kê bê tông có cường độ cao để đảm bảo tính đồng nhất vật liệu và khả năng chịu lực nén, tránh bị biến dạng trong quá trình thi công.

    3. Kích thước tiêu chuẩn phổ biến nhất cho sàn là bao nhiêu?

    Trả lời: Kích thước phổ biến và được sử dụng nhiều nhất cho sàn là con kê 20/25F (chiều cao 20mm), dùng cho lớp bảo vệ 20mm, áp dụng cho hầu hết các sàn tầng điển hình của công trình nhà dân dụng.

    Một số bài viết liên quan:

    CHUYÊN VIÊN KINH DOANH

    Vân Nguyễn

    VÂN NGUYỄN

    Tư vấn tổng hợp

    0902.469.466
    Ngọc Bích

    NGỌC BÍCH

    Lưới công trình

    0906.686.586
    Diễm Thuý

    DIỄM THUÝ

    Bạt công trình

    0968.168.555
    NAM THÀNH – CHUYÊN CUNG CẤP VẬT TƯ PHỤ XÂY DỰNG GIÁ TỐT
    Hotline
    Vân
    Hotline
    Thúy
    Hotline
    Bích
    Hotline
    0902469466
    Zalo
    Zalo Hotline
    Hỗ trợ tư vấn
    Để lại SĐT tư vấn −
    CSKH
    Vật Liệu Nam Thành xin chào!
    Anh/chị để lại SĐT để bên em báo giá tốt nhất nhé!