Để làm hồ xử lý nước thải chắc chắn và hạn chế thấm, rò rỉ thì chọn đúng loại bạt lót ngay từ đầu rất quan trọng. Bạt cần phù hợp với diện tích hồ, môi trường sử dụng và yêu cầu thi công để tránh phải thay mới, sửa chữa về sau. Cùng Vật tư Nam Thành đọc tiếp bài viết để biết cách chọn bạt có độ dày phù hợp và tham khảo giá trước khi đặt mua nhé!
Hồ xử lý nước thải là gì?
Hồ xử lý nước thải là công trình được xây dựng để tiếp nhận, lưu giữ và xử lý nước thải trước khi đưa sang công đoạn tiếp theo hoặc xả ra môi trường theo yêu cầu. Tùy vào đặc điểm nguồn nước và quy mô hệ thống, hồ có thể được sử dụng để lắng cặn, phân hủy chất hữu cơ, giảm tải ô nhiễm hoặc tạo điều kiện cho các quá trình xử lý sinh học diễn ra tự nhiên.
Vì sao hồ xử lý nước thải phải chống thấm kỹ?
Nước thải chứa nhiều chất hữu cơ, vi sinh vật và các thành phần có khả năng gây ô nhiễm. Nếu đáy hoặc thành hồ không được chống thấm tốt, nước có thể ngấm xuống nền đất, làm ảnh hưởng đến đất và nguồn nước ngầm xung quanh.
Đây cũng là lý do nhiều công trình sử dụng bạt HDPE để lót đáy và thành hồ. Vật liệu này tạo thành một lớp ngăn cách giữa nước thải và nền đất, đồng thời giúp hồ dễ kiểm soát tình trạng rò rỉ hơn trong quá trình sử dụng.
Hồ xử lý nước thải thường được xây dựng ở đâu?
Nhà máy, khu công nghiệp
Nhà máy và khu công nghiệp là nhóm công trình thường có hệ thống xử lý nước thải quy mô lớn. Nước thải có thể đến từ quá trình sản xuất, rửa nguyên liệu, vệ sinh nhà xưởng, làm mát thiết bị hoặc sinh hoạt của công nhân.
Ví dụ, một nhà máy có lưu lượng nước thải 500 m³/ngày nếu bố trí hồ với thời gian lưu 10 ngày thì thể tích nước cần lưu khoảng: 500 × 10 = 5.000 m³.
Những hệ thống sử dụng hồ sinh học trong xử lý nước thải, hồ có thể được chia thành nhiều ô nối tiếp thay vì gom toàn bộ nước vào một hồ. Cách này giúp kiểm soát từng giai đoạn xử lý tốt hơn. EPA cũng ghi nhận hệ thống hồ có thể được bố trí thành nhiều hồ nối tiếp hoặc song song, tùy mục đích xử lý. Đối với hồ đào trực tiếp trên nền đất, chống thấm là phần cần tính ngay từ khâu thiết kế. Nếu diện tích hồ lên đến vài nghìn mét vuông, chỉ cần một điểm rò rỉ kéo dài cũng có thể gây khó khăn cho việc kiểm soát nước thải.
Vì vậy, nhiều công trình lựa chọn bạt HDPE xanh đen để tại lớp ngăn cách giữa nước thải và nền đất.
Trang trại chăn nuôi
Trang trại chăn nuôi heo, bò, gà hoặc các cơ sở chăn nuôi tập trung thường phát sinh lượng nước thải lớn từ nước tiểu, phân, nước rửa chuồng và nước vệ sinh khu vực chăn nuôi.
Chẳng hạn, một trang trại phát sinh 80 m³ nước thải/ngày, nếu hệ thống cần thời gian lưu tổng cộng 20 ngày thì dung tích hồ cần khoảng: 80 × 20 = 1.600 m³
Hồ kỵ khí có thể xử lý tải lượng hữu cơ cao, sau đó nước tiếp tục đi qua hồ tùy nghi hoặc hồ hiếu khí. Một điểm cần chú ý ở trang trại là nền đất thường chịu tác động của nước, bùn và tải trọng trong thời gian dài. Nếu không có lớp chống thấm phù hợp, nước thải có thể ngấm vào nền. Vì vậy, trước khi trải bạt cần xử lý mặt bằng, loại bỏ đá nhọn, vật sắc và các vị trí có nguy cơ làm thủng bạt.
Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm và thủy sản
Các cơ sở chế biến thực phẩm, thủy sản, nông sản hoặc sản xuất có phát sinh nước thải cũng có thể xây dựng hồ xử lý nước thải để tiếp nhận và xử lý nước trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo. Ví dụ, một cơ sở có lưu lượng 200 m³/ngày và cần thời gian lưu 15 ngày sẽ cần khoảng: 200 × 15 = 3.000 m³.
Đây mới là cách ước tính dung tích cơ bản. Khi thiết kế thực tế phải xét thêm lượng bùn tích tụ, mực nước vận hành, cao trình bờ, lượng mưa và các yêu cầu kỹ thuật khác. Vì vậy, không nên lấy công thức trên để tự quyết định kích thước hồ cho một công trình thực tế. Các cơ sở có quỹ đất hạn chế, hồ sinh học trong xử lý nước thải cũng cần được cân nhắc kỹ vì phương án hồ tự nhiên thường cần diện tích khá lớn.
Hồ sinh học xử lý nước thải thường sâu bao nhiêu?
- Hồ tùy nghi: thường khoảng 0,9–2,4 m, thời gian lưu có thể từ 5–50 ngày ở vùng khí hậu ấm.
- Hồ hiếu khí: thường nông hơn để ánh sáng có thể xuyên qua lớp nước; một số dạng hồ hiếu khí có độ sâu khoảng 0,3–0,45 m, thời gian lưu khoảng 2–6 ngày.
- Hồ sục khí: thường sâu hơn, khoảng 1,5–6 m, vì có thiết bị cấp khí hỗ trợ quá trình xử lý; thời gian lưu thường ngắn hơn hồ tùy nghi.
- Hồ kỵ khí: thường được thiết kế sâu hơn hồ tùy nghi và phù hợp với nước thải có tải lượng hữu cơ cao.
>>> Xem tham khảo: Bạt xanh cam - thông số, quy cách và giá bán mới nhất
Cách tính lượng bạt lót hồ xử lý nước thải
Muốn tính đúng lượng bạt lót hồ xử lý nước thải, không thể chỉ lấy chiều dài nhân chiều rộng của hồ. Phần bạt thực tế phải phủ cả đáy hồ, mái dốc và thành hồ, đồng thời chừa thêm phần mép để neo giữ. Nếu hồ có nhiều mối nối, cần tính thêm phần hao hụt do cắt ghép và hàn bạt.
Cách tính dưới đây phù hợp để ước lượng diện tích bạt ban đầu. Với hồ có kích thước lớn hoặc hình dạng phức tạp, nên đo thực tế trước khi chốt số lượng bạt.
Bước 1: Xác định chiều dài và chiều rộng hồ
Trước tiên cần xác định kích thước mặt bằng của hồ xử lý nước thải. Ví dụ hồ có:
-
Chiều dài: 30 m
-
Chiều rộng: 20 m
-
Độ sâu: 2 m
Nếu hồ có thành thẳng đứng thì cách tính sẽ đơn giản hơn. Tuy nhiên, hồ đất hoặc hồ sinh học xử lý nước thải thường có mái dốc để hạn chế sạt lở, nên diện tích bạt sẽ lớn hơn diện tích đáy hồ.
Bước 2: Xác định độ sâu và mái dốc hồ
Độ sâu ảnh hưởng trực tiếp đến lượng bạt cần sử dụng vì bạt phải chạy từ đáy lên đến mép thành hồ.
Ví dụ hồ sâu 2 m, mái dốc mỗi bên kéo dài thêm khoảng 2 m theo phương ngang. Khi đó, chiều rộng phần cần phủ bạt không còn là 20 m mà phải cộng thêm phần mái dốc ở hai bên.
Với hồ có chiều dài 30 m, chiều rộng 20 m và độ sâu 2 m, giả sử mái dốc 1:1:
-
Chiều dài phần bạt theo chiều ngang: 30 + 2 + 2 = 34 m
-
Chiều rộng phần bạt theo chiều ngang: 20 + 2 + 2 = 24 m
Nếu chưa tính mép neo, diện tích phủ bạt sơ bộ là:
34 × 24 = 816 m²
Như vậy, nếu chỉ lấy 30 × 20 = 600 m² thì sẽ bị thiếu tới 216 m², chưa kể phần mép neo và hao hụt.
Bước 3: Tính phần bạt phủ đáy và thành hồ
Có thể tính riêng từng phần để dễ kiểm tra:
Diện tích đáy:
30 × 20 = 600 m²
Diện tích mái dốc và thành hồ:
Phần này phụ thuộc vào độ sâu và độ dốc thực tế. Với mái dốc 1:1 và hồ sâu 2 m, chiều dài mái theo mặt nghiêng sẽ khoảng:
√(2² + 2²) ≈ 2,83 m
Hồ có 2 cạnh dài 30 m và 2 cạnh rộng 20 m nên diện tích phần mái dốc sẽ xấp xỉ:
2 × 30 × 2,83 + 2 × 20 × 2,83 = 283 m²
Tổng diện tích bạt phủ đáy và mái hồ:
600 + 283 = khoảng 883 m²
Đây mới là diện tích bạt cần phủ theo hình học của hồ, chưa tính phần mép neo và hao hụt.
Bước 4: Cộng phần mép bạt để neo giữ
Bạt không nên dừng đúng tại mép hồ mà cần chừa thêm phần để neo giữ bạt. Tùy thiết kế, phần mép này có thể được đưa vào rãnh neo hoặc cố định bằng phương án phù hợp.
Ví dụ chừa 0,5 m mỗi phía:
-
Chiều dài bạt: 34 + 1 = 35 m
-
Chiều rộng bạt: 24 + 1 = 25 m
Diện tích bao phủ khi cộng phần mép:
35 × 25 = 875 m²
Con số này dùng để hình dung nhanh lượng bạt cần mua; khi thi công thực tế vẫn nên tính theo hình dạng và kích thước từng mái hồ.
Bước 5: Tính thêm phần hao hụt và hàn nối
Không nên đặt bạt đúng bằng diện tích tính toán rồi mới thi công. Trong thực tế, bạt có thể phải cắt, ghép, hàn nối và xử lý các góc hồ, vì vậy nên dự phòng thêm khoảng 5–10% tùy hình dạng hồ và cách bố trí khổ bạt.
Nếu tạm tính diện tích cần phủ là 875 m² và dự phòng 7%:
875 × 1,07 = 936,25 m²
Có thể làm tròn thành khoảng 940 m² bạt để lên phương án vật tư chống thấm ban đầu.
Lưu ý: Đây là ví dụ tính toán để dễ hình dung, không phải mức cố định cho từng công trình. Hồ càng nhiều góc, nhiều ngăn hoặc có kích thước phức tạp thì phần hao hụt và đường hàn càng có thể tăng.
Báo giá bạt lót hồ xử lý nước thải giá tốt trên thị trường hiện nay
| Độ dày bạt HDPE | Cắt lẻ / gia công theo yêu cầu < 100 m² | ≥ 100 m² | Giá nguyên cuộn < 1.000 m² | ≥ 1.000 m² | Thời gian bảo hành |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,25 mm | 15.000đ | 14.000đ | 10.000đ | 9.000đ | 1 năm |
| 0,3 mm | 21.000đ | 20.000đ | 13.000đ | 12.500đ | 3 năm |
| 0,5 mm | 30.000đ | 29.000đ | 22.000đ | 21.500đ | 5 năm |
| 0,75 mm | 38.000đ | 37.000đ | 31.000đ | 30.500đ | 7 năm |
| 1,0 mm | 50.000đ | 48.000đ | 41.000đ | 40.500đ | 7 năm |
| 1,5 mm | 62.000đ | 61.000đ | — | — | 7 năm |
| 2,0 mm | 82.000đ | 81.000đ | — | — | 7 năm |
Mua bạt lót hồ xử lý nước thải ở đâu giá rẻ trên thị trường hiện nay
Vật tư Nam Thành nhận hàn bạt, gia công theo yêu cầu và thi công tận nơi, phù hợp với các công trình cần làm trọn gói từ khâu chuẩn bị vật tư phụ xây dựng đến lắp đặt. Những đơn số lượng lớn, Nam Thành luôn có sẵn nguồn hàng và hỗ trợ chi phí giao hàng tùy theo khu vực và số lượng.
Mỗi hồ xử lý nước thải có diện tích, kích thước và yêu cầu thi công khác nhau nên Nam Thành báo giá trực tiếp theo thực tế, chỉ cần gửi bản vẽ, Nam Thành sẽ hỗ trợ chọn độ dày phù hợp với chi phí và nhu cầu. Liên hệ 0902 469 466 để được tư vấn và báo giá miễn phí!
Xem thêm một số bài viết liên quan khác:
- Bạt nuôi tôm giá rẻ tận xưởng - Thi công tận nơi - Bảo hành lên đến 7 năm
- Bạt lót hồ chứa nước 0.5mm | Bảo hành 5 năm
- 4 loại bạt che chuồng gà chống mưa nắng giá tốt
Giờ mở cửa: Thứ 2 - Chủ Nhật: 8:00 AM - 17:00 PM




