Giờ mở cửa: Thứ 2 - Chủ Nhật: 8:00 AM - 17:00 PM
Lưới che chắn sân thể thao là loại lưới chuyên dụng được dùng để bao quanh hoặc che chắn khu vực sân chơi ngoài trời như sân bóng đá, sân tennis, sân cầu lông, sân golf… Mục đích chính là giảm tác động của gió mạnh, giữ bóng không bay ra ngoài, đồng thời bảo vệ an toàn cho người chơi và khán giả.
Bạt sọc 3 màu khổ 3.8m, 4m, 6m được ưa chuộng nhất tại các công trình xây dựng, kho xưởng và tại các hộ gia đình. Bạt thường được dùng để che chắn các hàng hoá, vật liệu và lót nền đổ bê tông.
Lưới bao che công trình tại Tây Ninh được sử dụng rộng rãi trong các dự án xây dựng nhằm che chắn bụi bẩn, giảm thiểu rủi ro rơi vãi vật liệu và đảm bảo an toàn cho công nhân cũng như người dân xung quanh. Khi mua tại Nam Thành, khách hàng được cam kết: giá tốt hơn thị trường 5% đến 10%, giao hàng nhanh tận nơi tại Tây Ninh, hỗ trợ chiết khấu cho nhà thầu thi công số lượng lớn.
Nếu không có lưới che chắn phù hợp, công trình dễ gặp rủi ro về an toàn lao động, ô nhiễm môi trường và chậm tiến độ. Đây là nỗi lo lớn của nhiều nhà thầu, bởi chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể dẫn đến thiệt hại hàng chục, thậm chí hàng trăm triệu đồng.
Bạn đang tìm mua nẹp nhựa xây dựng? Xem ngay các loại nẹp nhựa trát tường, nẹp nhựa công trình uy tín, chất lượng, giao hàng toàn quốc.
Lưới bao che công trình khổ 3m x 50m là vật tư chắc chắn phải dùng trong thi công xây dựng, che chắn bụi bẩn, hạn chế vật liệu rơi vãi, an toàn cho công nhân và người xung quanh. Thiết kế khổ 3mx50 nên lưới dễ dàng lắp đặt, ôm sát giàn giáo, mang lại hiệu quả che phủ tối ưu. Đây cũng là giải pháp lưới chống bụi công trình được nhiều nhà thầu tin dùng để bảo vệ môi trường, giảm thiểu khiếu nại từ khu dân cư và nâng cao hình ảnh chuyên nghiệp của công trình.
Nhiều công trình hiện nay vẫn chọn cách đổ bê tông trực tiếp lên nền đất. Tuy nhiên, điều này dẫn đến hàng loạt rủi ro như: bê tông nhanh nứt, nước xi măng bị hút xuống đất, công trình nhanh xuống cấp. Giải pháp đơn giản nhưng hiệu quả chính là sử dụng nilon đen lót sàn trước khi thi công đổ bê tông.
Khi thi công cọc khoan nhồi, chỉ cần lồng thép bị lệch về một phía hay khoảng cách từ cốt thép đến thành hố khoan không đúng theo bản vẽ, chất lượng lớp bê tông bảo vệ có thể bị ảnh hưởng đáng kể. Là những lỗi không dễ xử lý khi lồng thép đã được hạ xuống hố khoan, rất quan trọng với những cọc có đường kính và chiều sâu lớn. Vì vậy, con kê bê tông cọc khoan nhồi là một vật tư nhỏ nhưng cần được chọn đúng kích thước, đủ độ cứng và bố trí hợp lý trên lồng thép. Trong bài viết này, Vật tư Nam Thành chia sẻ những thông đầy đủ về kích thước 80 - 170mm mà Nam Thành đang cung cấp.

Con kê bê tông trong cọc khoan nhồi là vật liệu đặt bên ngoài lồng cốt thép để duy trì khoảng cách giữa thép và thành hố khoan. Khác với các viên kê bê tông sàn, dầm hoặc cột, loại dùng cho lồng cọc thường có kích thước lớn, kết cấu chắc và hình dạng tròn để tránh va chạm trong quá trình hạ lồng xuống hố.
Con kê cọc khoan nhồi thường được sản xuất từ hỗn hợp xi măng, cốt liệu phù hợp và được tạo hình thành một khối tròn chịu va đập. Phần giữa có lỗ để liên kết hoặc lắp vào vị trí thích hợp trên lồng thép. Tùy vào loại mà độ lớn lỗ và kính lỗ có thể khác nhau.
Điểm quan trọng để thầu kiểm tra là nên quan sát độ đặc của thân viên, bề mặt, lỗ, tình trạng nứt vỡ và các sản phẩm chung lô có đều không?. Tuyệt đối không dùng viên bị rỗ nhiều, sứt cạnh nghiêm trọng hoặc dễ vỡ khi va chạm sẽ tiềm ẩn rủi ro trong lúc vận chuyển và hạ lồng.
Dạng bánh xe phù hợp với đặc thù lồng thép phải được hạ theo phương đứng qua một hố khoan sâu. Khi lồng có rung động hoặc chạm nhẹ vào thành hố, bề cong tròn của viên kê giúp quá trình dịch chuyển thuận lợi hơn so với một khối kê có cạnh vuông nhô ra ngoài.
Cấu tạo tròn tạo khoảng cách ổn định theo phương bán kính quanh lồng. Tuy nhiên, không nên nghĩ rằng có bánh xe là lồng thép sẽ tự động nằm đúng tâm. Hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào số điểm kê, cách phân bố quanh chu vi, khoảng cách theo chiều dài lồng, độ thẳng của hố và kỹ thuật hạ lồng.
Nếu nhìn trực tiếp một lồng thép trước khi hạ xuống hố, thấy các viên kê được bố trí nhô ra phía ngoài. Phần nhô ra của con kê tạo điểm giới hạn giữa hệ cốt thép và thành hố khoan.
Sau khi đổ bê tông, khoảng không gian phía ngoài lồng thép được bê tông lấp đầy và tạo thành vùng bê tông bao bọc cốt thép. Do đó, mục đích quan trọng của hệ thống cục kê là hỗ trợ giữ lồng ở vị trí phù hợp để chiều dày lớp bảo vệ đáp ứng yêu cầu thiết kế.
Lớp bê tông bảo vệ là khoảng cách từ bề mặt ngoài của cốt thép cần được bảo vệ đến bề mặt bê tông gần nhất của cấu kiện, được xác định theo yêu cầu thiết kế. Với cọc khoan nhồi, xét ở vùng thân cọc tiếp xúc với đất, đây là phần bê tông nằm phía ngoài lồng cốt thép trước khi đến bề mặt ngoài của cọc.
Theo thứ tự từ trong ra ngoài:
Tâm cọc → lồng cốt thép → vùng bê tông bảo vệ → bề mặt ngoài cọc → đất.
Con kê bê tông trong cọc khoan nhồi được bố trí phía ngoài lồng để hỗ trợ duy trì khoảng cách cần thiết trong quá trình thi công.
Lồng cốt thép của cọc có thể dài hàng chục mét. Nhiều trường hợp phải chia thành nhiều đoạn để gia công, cẩu lắp và nối trước khi tiếp tục hạ xuống. Trong quá trình, lồng có thể rung, xoay hoặc dịch chuyển theo phương ngang. Các điểm kê được bố trí phía ngoài giúp hạn chế việc lồng thép áp trực tiếp vào thành hố. Khi bố trí tại nhiều cao độ và nhiều hướng quanh chu vi, hỗ trợ kiểm soát khoảng cách của lồng tốt hơn so với trường hợp không có hệ kê.
Viên kê không thể tự căn chỉnh toàn bộ lồng thép. Giữ lồng đúng vị trí vẫn phải kết hợp với công tác định vị, kiểm soát hố khoan, gia công lồng, cẩu hạ và biện pháp thi công của dự án.

Điểm khó của cọc khoan nhồi là phần lớn kết cấu sau khi hoàn thành nằm dưới đất. Sai sót xảy ra trước hoặc trong quá trình đổ bê tông thường khó xử lý hơn nhiều so với dầm, sàn hoặc cột có thể quan sát trực tiếp.
Nếu lồng cốt thép tiến quá gần thành hố tại một khu vực, chiều dày bê tông bao bọc thép ở khu vực đó có nguy cơ không đạt yêu cầu thiết kế. Về lâu dài, việc lớp bảo vệ không đảm bảo có thể ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ cốt thép trước các tác động của môi trường.
| Kích thước sản phẩm | Nhóm quy cách | Lưu ý sử dụng |
|---|---|---|
| 80mm | Cỡ nhỏ trong dải sản phẩm | Đối chiếu bản vẽ và cấu tạo lồng |
| 100mm | Cỡ phổ biến | Xác nhận quy cách thực tế trước khi đặt |
| 120mm | Cỡ trung bình | Kiểm tra vị trí lắp trên lồng thép |
| 140mm | Cỡ lớn | Đối chiếu yêu cầu thiết kế |
| 150mm | Cỡ lớn | Không tự ý thay cho kích thước khác |
| 160mm | Cỡ lớn | Nên kiểm tra mẫu khi đặt số lượng lớn |
| 170mm | Cỡ lớn trong dải sản phẩm | Sử dụng theo yêu cầu cụ thể của công trình |
Bảng trên chủ yếu giúp thầu xác định những nhóm kích thước. Các thông số chi tiết như kích thước hình học, lỗ tâm, quy cách đóng gói hoặc đặc điểm riêng của từng mã nên xem tại trang sản phẩm tương ứng.
Trước tiên phải đọc yêu cầu về lớp bê tông bảo vệ trên hồ sơ thiết kế. Sau đó xác định cốt thép nào nằm ngoài cùng tại vị trí lắp viên kê, cấu tạo thép đai hoặc thép tăng cường ra sao và viên kê được lắp theo cách nào. Cuối cùng mới đối chiếu với kích thước thực tế mà nhà cung cấp công bố.
Đối với con kê bê tông trong cọc khoan nhồi, quan trọng nhất là kích thước thực tế và cách đo kích thước đó. Tiếp theo cần quan tâm đến lỗ tâm, chiều dày thân, độ đồng đều, tình trạng nứt vỡ và khả năng đáp ứng yêu cầu của công trình.
Cục kê dạng bê tông có thân tương đối đặc chắc, không dễ vỡ vụn khi cầm hoặc trong quá trình thao tác thông thường. Những vết sứt rất nhỏ ở cạnh do vận chuyển khác hoàn toàn với tình trạng nứt xuyên thân, rỗ lớn hoặc viên bị vỡ làm mất hình dạng làm việc.
Số viên mỗi thùng có thể thay đổi theo từng kích thước vì viên càng lớn thì khối lượng và thể tích càng tăng. Vì vậy, không nên lấy quy cách đóng gói của loại 80mm để tính cho 140mm, 160mm hay 170mm.

Trước khi đặt con kê bê tông cọc khoan nhồi, cần kiểm tra hồ sơ thiết kế, yêu cầu về lớp bảo vệ, cấu tạo lồng thép và các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan. Nếu dự án có tư vấn giám sát, quy trình phê duyệt vật liệu hoặc mẫu trình duyệt, nhà thầu nên hoàn thành các bước này trước khi nhập số lượng lớn.
Đối với con kê cọc khoan nhồi, trước khi lắp nên kiểm tra kích thước, tình trạng thân viên và lỗ lắp. Các viên nứt nghiêm trọng, vỡ nhiều hoặc không còn đảm bảo hình dạng cần thiết không nên đưa vào sử dụng chỉ vì muốn tận dụng vật tư.
Bố trí đúng không chỉ là gắn đủ tổng số viên. Các điểm kê cần được phân bố phù hợp quanh chu vi và dọc chiều dài lồng theo hồ sơ thiết kế hoặc biện pháp thi công được chấp thuận.
Quan sát thực tế tại công trường, viên kê dạng bánh xe được bố trí ở phía ngoài lồng cốt thép, phần hướng về phía thành hố khoan. Viên kê được liên kết vào vị trí phù hợp của hệ thép để phần thân nhô ra ngoài và tạo điểm giới hạn khoảng cách khi lồng tiến gần thành hố.
Không nên đưa ra một định mức chung kiểu “mỗi lồng dùng 20 viên” hay “cứ một mét dùng một viên” cho tất cả công trình. Số lượng thực tế phụ thuộc vào đường kính lồng, chiều dài lồng, số điểm trên mỗi tầng, khoảng cách giữa các tầng và yêu cầu thiết kế hoặc biện pháp thi công.
Cần xác định số viên cần bố trí trên mỗi mặt cắt, xác định số tầng theo chiều dài lồng rồi tính tổng cho từng cọc. Sau đó mới cộng thêm lượng dự phòng phù hợp để bù cho hao hụt do vận chuyển, va đập hoặc thao tác.

Giá bán phụ vào nhiều yếu tố, đầu tiên là kích thước sản phẩm, sau đó là số lượng đặt hàng, quy cách đóng gói, địa điểm giao và chi phí vận chuyển. Các loại từ 80mm đến 170mm có kích thước và khối lượng khác nhau nên đơn giá cũng có thể khác nhau.
Để nhận báo giá sát nhất, khách hàng nên cung cấp danh sách theo dạng: kích thước cần mua – số lượng dự kiến – địa điểm giao hàng. Liên hệ ngay qua hotline/zalo: 0902 469 466 để nhận báo giá sớm nhất
Vật tư Nam Thành cung cấp các kích thước phổ biến gồm 80mm, 100mm, 120mm, 140mm, 150mm, 160mm và 170mm, phục vụ nhu cầu thi công lồng thép cọc khoan nhồi tại nhiều loại công trình.
Nếu chưa xác định được mã phù hợp, thầu nên cung cấp yêu cầu trên bản vẽ hoặc thông tin kỹ thuật liên quan thay vì chỉ báo đường kính cọc. Đường kính cọc là một thông tin quan trọng nhưng không đủ để tự động xác định kích thước con kê bê tông cọc khoan nhồi. Đừng chần chừ, liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay

Số viên/thùng phụ thuộc vào từng kích thước và quy cách đóng gói. Loại 80mm không nên mặc định có số viên giống loại 120mm, 150mm hay 170mm.
Khi đặt hàng, thầu nên xác nhận trực tiếp số viên trong mỗi thùng của mã đang mua. Giúp tính tổng số kiện cần vận chuyển vừa thuận tiện kiểm hàng khi giao đến công trường.
Không có một con số cố định áp dụng cho mọi lồng thép. Số lượng cần căn cứ vào cách bố trí quanh chu vi, số tầng theo chiều dài lồng và yêu cầu trong hồ sơ thiết kế hoặc biện pháp thi công được chấp thuận.
Không nên tự ý thay đổi.
Dùng kích thước không phù hợp có thể làm thay đổi vị trí dự kiến của lồng thép và ảnh hưởng đến khoảng cách cần duy trì giữa hệ cốt thép với bề mặt ngoài của cọc. Nếu kích thước yêu cầu tạm thời hết hàng hoặc cần thay thế vì điều kiện thi công, nhà thầu nên kiểm tra hồ sơ và thực hiện việc thay đổi theo quy trình kỹ thuật của dự án, có ý kiến của bên có thẩm quyền khi cần thiết.
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH
VÂN NGUYỄN
Tư vấn tổng hợp
NGỌC BÍCH
Lưới công trình
DIỄM THUÝ
Bạt công trình