Trong thi công công trình, kết cấu lớp bê tông cốt thép rất quan trọng, quyết định đến tuổi thọ của công trình sau này. Con kê xây dựng là chi tiết tuy nhỏ, tuy nhiên đóng vai trò quan trọng trong lớp bê tông cốt thép. Việc chọn đúng kích thước con kê cho từng hạng mục sàn, dầm, cột là yêu cầu bắt buộc dành cho nhà thầu. Hiểu được vấn đề đó, Nam Thành đã cung cấp thông tin, so sánh kích thước con kê phù hợp cho từng hạng mục, giúp nhà thầu giải đáp vấn đề của mình.
Các hạng mục thi công cần sử dụng con kê xây dựng
| Vị trí thi công | Độ dày lớp bảo vệ (mm) | Chiều cao con kê phù hợp (mm) | Loại con kê phù hợp |
| Sàn | 15 - 25 | 15, 20, 25 |
15/20F, 20/25F, 25/30F,... H6, H7, H8,... |
| Dầm | 25 - 35 | 25, 30, 35 | 35/40/45/50, 45/50F, 45/55/60,... |
| Cột | 30 - 40 | 30, 35, 40 | 20/25, 25/30, 30/35/40... |
Kích thước con kê sàn
| Loại con kê sàn | Kích thước chiều cao kê sàn (mm) | Ứng dụng trong thi công |
| Con kê 15/20F | 15, 20 | Kê sàn lớp dưới |
| Con kê 20/25F | 20, 25 | Kê sàn lớp dưới |
| Con kê 25/30F | 25, 30 | Kê sàn lớp dưới |
| Con kê 45/50F | 45, 50 | Kê sàn lớp dưới |
| Con kê H6 | 60 | Kê sàn lớp trên |
| Con kê H7 | 70 | Kê sàn lớp trên |
| Con kê H8 | 80 | Kê sàn lớp trên |
| Con kê H9 | 90 | Kê sàn lớp trên |
| Con kê H10 | 100 | Kê sàn lớp trên |
| Con kê H100 | 100 | Kê sàn lớp trên |
| Con kê H12 | 120 | Kê sàn lớp trên |
| Con kê H15 | 150 | Kê sàn lớp trên |
Kích thước con kê dầm
| Loại con kê dầm | Kích thước chiều cao kê thép dầm (mm) | Ứng dụng trong thi công |
| Con kê 35/40/45/50 | 35, 40, 45, 50 | Kê dầm |
| Con kê 45/50F | 45, 50 | Kê dầm |
| Con kê 45/55/60 | 45, 55, 60 | Kê dầm |
| Con kê 55/60/70/80 | 55, 60, 70, 80 | Kê dầm |
| Con kê H75 | 75 | Kê dầm |
Kích thước con kê cột
| Loại con kê cột | Kích thước chiều cao (mm) | Ứng dụng trong thi công |
| Con kê 20/25 | 20, 25 | Kê cột, vách |
| Con kê 25/30 | 25, 30 | Kê cột, vách |
| Con kê 30/35/40 | 30, 35, 40 | Kê cột, vách |
| Con kê 35/40/45/50 | 35, 40, 45, 50 | Kê cột, vách |
| Con kê 45/55/60 | 45, 55, 60 | Kê cột, vách |
So sánh kích thước con kê chi tiết theo 4 tiêu chí kỹ thuật
| Con kê sàn | Con kê dầm | Con kê cột | |
| Chiều cao con kê | Thấp (15-25) | Trung bình (25-35) | Cao (30-40) |
| Khả năng chịu lực | Trung bình (>M250) | Cao (>M400) | Trung bình (>M250) |
| Độ ổn định vị trí khi đặt thép | Cần độ ổn định trên mặt phẳng rộng | Cần độ ổn định khi gác cốt thép dầm | Cần khả năng kẹp chặt, cố định theo phương thẳng đứng |
| Ứng dụng và vị trí tối ưu | Kê sàn cho mặt phẳng ngang | Kê dầm cho dầm lớn cần chịu lực | Kê cột cho mặt phẳng đứng |
Nhận xét: Sự khác biệt giữa cục kê sàn, dầm và cột không chỉ có sự khác nhau ngoài kích thước mà còn ở vai trò kỹ thuật. Con kê sàn quan trọng nhất là chiều cao kê thép sàn, độ phủ và sự ổn định trên mặt phẳng rộng, con kê dầm yêu cầu chiều cao kê thép dầm khả năng chịu lực nén tốt do tải trọng thép dầm rất lớn, còn con kê cột lại được thiết kế chuyên biệt để bám giữ và định vị chính xác theo phương mặt phẳng thẳng đứng.
Nhược điểm khi dùng sai kích thước con kê bê tông
1. Không đạt lớp bảo vệ → thép nhanh ăn mòn
Đây là hậu quả nghiêm trọng nhất mà nhà thầu hay mắc phải. Nếu nhà thầu dùng chiều cao kê thép sàn 20 mm cho dầm cần 30 mm, lớp bê tông bảo vệ quá mỏng sẽ khiến cốt thép dễ tiếp xúc với môi trường, dễ dẫn đến gỉ sét và giảm tuổi thọ công trình.
2. Gãy kê → sàn/dầm bị võng
Nếu nhà thầu chọn con kê có mác bê tông thấp hoặc kích thước không đủ lớn để chịu đúng tải trọng của thi công, con kê có thể bị nứt, bể làm cốt thép bị dịch chuyển, thậm chí chạm xuống khuôn, gây võng lớp sàn/dầm và nguy cơ nứt vỡ cao.
3. Sai chiều cao chiều cao kê thép dầm, sàn → thi công bị trả về
Trong các dự án lớn, giám sát kỹ thuật rất chặt chẽ. Việc chọn sai chiều cao kê thép dầm, chiều cao kê thép sàn viên kê bê tông sẽ khiến công trình bị hư hỏng, giảm tuổi thọ công trình nên thường giám sát sẽ yêu cầu tháo dỡ và làm lại, gây chậm tiến độ và tốn kém chi phí nhân công.

Sai lầm phổ biến khi chọn con kê
1. Dùng chung con kê cho cả sàn – dầm – cột
Đây là sai lầm phổ biến nhất, để tiếp kiệm chi phí nhiều nhà thầu thường dùng chung con kê cho nhiều hạng mục thi công, việc làm này tuy giúp giảm chi phí tuy nhiên mỗi hạng mục thi công có yêu cầu kỹ thuật khác nhau, so sánh kích thước con kê bê tông khác nhau, dùng chung loại con kê sẽ khiến chất lượng lớp bê tông đi xuống, hư hại đến công trình và tuổi thọ lâu dài.
2. Chọn mác bê tông thấp không chịu lực
Việc ham rẻ, sử dụng con kê có mác bê tông thấp hơn so với quy định, khiến cho độ chịu lực của viên kê không phù hợp. Không chỉ khiến viên kê hư hỏng, dễ bị vỡ còn khiến cho lớp bê tông có hiện tượng nứt, về lâu dài khiến lớp bê tông bị hư hỏng nặng, giảm tuổi thọ của lớp bê tông.
3. Đặt con kê quá thưa
Theo quy định về con kê xây dựng, khoảng cách kê của viên kê bê tông:
- Sàn: 0.5 - 0.6m/ 1 cục kê
- Dầm, cột: 2 - 3 cục kê/ 1 m dài
Nếu đặt cục kê không đúng quy định, quá thưa sẽ khiến bề mặt lớp bê tông bị võng xuống, làm giảm bảo vệ lớp bê tông. Còn nếu đặt con kê quá dày sẽ khiến chi phí cho cục kê bê tông tăng lên, tăng chi phí vật tư công trình.
4. Chỉ dùng con kê nhựa thay cho cục kê bê tông → sai tiêu chuẩn
Trước đây, việc sử dụng con kê nhựa, hay gạch đá thay cho viên kê bê tông là rất phổ biến, sử dụng con kê này khiến cho lớp bê tông và lớp kê không có sự đồng nhất, dẫn đến tình trạng chất lượng lớp bê tông bị giảm sút nghiêm trọng. Khả năng chịu lực của con kê nhựa hay gạch đá là rất kém khiến cho lớp bê tông sai tiêu chuẩn, rất dễ bị nứt vỡ theo thời gian.

Hướng dẫn chọn con kê đúng cho từng hạng mục
1. Xác định loại hạng mục thi công
Nhà thầu cần xác định loại hạng mục thi công trước khi bắt tay vào việc mua cục kê, việc xác định đúng hạng mục giúp nhà thầu có thể có các danh sách các loại con kê phù hợp với từng hạng mục. Nhà thầu có thể tham khảo các bảng ở trên.
2. Xác định đường kính khung thép
Xem trước bản vẽ kỹ thuật để xác định đường kính khung thép, việc xác định đường kính khung thép giúp việc chọn cục kê dễ dàng hơn, đồng thời tránh bị sai lệch khung thép khi sử dụng cục kê không vừa với khung.
3. Chọn loại cục kê xây dựng phù hợp
Căn cứ vào chiều dày lớp bê tông, nhà thầu chọn loại cục kê phù hợp nhất với lớp bê tông để đồng bộ chiều cao, nhà thầu cần phải so sánh kích thước con kê bê tông. Việc lựa chọn cục kê có thể liên hệ đến nhà cung cấp tư vấn để được tư vấn loại cục kê phù hợp nhất cho công trình.

Vật liệu phụ trợ xây dựng: Lưới hứng vật rơi
An toàn luôn đi đôi với chất lượng. Bên cạnh con kê, nhà thầu đừng quên trang bị đầy đủ lưới hứng vật rơi để bảo vệ công nhân, vật liệu và đảm an toàn thi công công trình. Khi mua cục kê xây dựng kèm lưới hứng rơi tại Nam Thành, nhà thầu sẽ nhận được ưu đãi lớn về giá hấp dẫn nhất (giảm ngay 5% - 20%). Liên hệ ngay hotline 0902469466 - Ms. Vân để nhận được ưu đãi sớm nhất.

Địa chỉ cung cấp cục kê sàn - dầm - cột uy tín nhất TP. Hồ Chí Minh
Việc tìm kiếm nhà cung cấp uy tín, có đủ các loại kích thước các loại cục kê đạt chuẩn mác là rất quan trọng. Tổng kho Nam Thành tự hào là địa chỉ cung cấp cục kê các loại (sàn, dầm, cột) uy tín nhất thị trường, kho luôn sẵn hàng số lượng lớn cho nhà thầu, giao hàng hỏa tốc đến công trình nội thành, đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp luôn giải đáp các thắc mắc của nhà thầu về cục kê. Đừng chần chừ nữa, nhà thầu hãy liên hệ ngay Nam Thành qua hotline 0902469466 để hiểu hơn về so sánh kích thước con kê trong xây dựng, và nhận được ưu đãi hấp dẫn nhất.

Câu hỏi thường gặp của nhà thầu
1. Chiều cao con kê bê tông được xác định dựa trên yếu tố nào?
Trả lời: Chiều cao con kê bê tông được xác định dựa trên yêu cầu về "Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép" được quy định trong bản vẽ kỹ thuật của công trình. Lớp bảo vệ bê tông phụ thuộc vào môi trường mà kết cấu đó tiếp xúc (ví dụ: dầm ngoài trời cần lớp bảo vệ dày hơn sàn trong nhà). Vậy nên trước khi thi công hạng mục, nhà thầu nên so sánh kích thước con kê tông để chọn ra loại con kê phù hợp nhất.
2. Có thể dùng con kê nhựa thay thế cục kê bê tông không?
Trả lời: Con kê nhựa chỉ nên dùng trong các trường hợp không chịu tải nặng hoặc các cấu kiện thứ cấp. Đối với các cấu kiện chịu lực chính như dầm, cột, và móng, nhà thầu nên dùng cục kê bê tông có cường độ cao để đảm bảo tính đồng nhất vật liệu và khả năng chịu lực nén, tránh bị biến dạng trong quá trình thi công.
3. Kích thước con kê bê tông tiêu chuẩn phổ biến nhất cho sàn là bao nhiêu?
Trả lời: Kích thước phổ biến và được sử dụng nhiều nhất cho sàn là con kê H20 (chiều cao 20mm), dùng cho lớp bảo vệ 20mm, áp dụng cho hầu hết các sàn tầng điển hình của công trình nhà dân dụng.
Một số bài viết liên quan:
- BÁO GIÁ CỤC KÊ BÊ TÔNG GIÁ KHO ƯU ĐÃI NHẤT THỊ TRƯỜNG
- CẬP NHẬT GIÁ LƯỚI HỨNG VẬT RƠI MỚI NHẤT NĂM 2025
- LƯỚI BAO CHE GIÁ SỈ CHO ĐẠI LÝ VÀ CÔNG TRÌNH LỚN

VẬT TƯ NAM THÀNH - CHUYÊN CUNG CẤP VẬT TƯ XÂY DỰNG TRÊN TOÀN QUỐC
Vật tư Nam Thành tự hào là đơn vị chuyên phân phối đầy đủ các loại vật tư xây dựng như con kê bê tông, nẹp xây dựng, bạt che mưa, nilon lót sàn, lưới công trình, màng chống thấm mái tôn, lưới tô tường,.. giá tốt - chất lượng cao - giao hàng nhanh trên toàn quốc.
Chúng tôi phục vụ tận nơi toàn bộ các quận, huyện tại TP. Hồ Chí Minh, bao gồm:
Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12
Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, Thủ Đức
Huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ
Nam Thành có hệ thống gửi chành xe, vận chuyển liên tỉnh, giao hàng về tận nơi cho khách hàng tại các tỉnh thành sau:
- Miền Nam: Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Tây Ninh, Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang
- Miền Trung: Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng
- Tây Nguyên: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum
_____________________________________________________________________________________________________________________
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH MTV TMDV NAM THÀNH
Địa chỉ văn phòng: 32 Đường số 36, Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Địa chỉ kho hàng: 175 Quốc lộ 1A, Khu phố 33, Phường Tam Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Email: [email protected]
SĐT: Ms.Vân: 0902469466
MST: 0318189798
Fanpage: Tổng kho vật tư Nam Thành
Giờ mở cửa: Thứ 2 - Chủ Nhật: 8:00 AM - 17:00 PM




