timeGiờ mở cửa: Thứ 2 - Chủ Nhật: 8:00 AM - 17:00 PM

BÁO GIÁ LƯỚI THÉP B40 ĐẦY ĐỦ QUY CÁCH MỚI NHẤT 2026

Ngày đăng: 15/07/2025 11:48 AM

Danh mục

    Khi mua lưới thép B40, đừng chỉ hỏi giá bao nhiêu một mét mà không quan tâm đường kính dây, khổ lưới, trọng lượng và lớp mạ. Đó là lý do hai cuộn nhìn khá giống nhau nhưng giá có thể chênh lệch, khi mua hàng rẻ nhưng tổng chi phí thi công lại cao hơn do lưới nhẹ, dây thiếu ly hoặc nhanh xuống cấp. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật giá năm 2026, phân tích và hướng dẫn cách tính khối lượng để chọn đúng loại ngay từ đầu.

    Bảng báo giá thép lưới B40 mới nhất 2026

    Thực tế thị trường, giá B40 không thể chỉ nhìn vào khổ 1 m, 1,5 m hay 2 m. Hai cuộn cùng khổ nhưng dây 2,7 mm và 3,5 mm có trọng lượng chênh nhau khá nhiều, kéo theo giá bán khác nhau.

    Bảng dưới đây là mức tham khảo trên thị trường năm 2026 đối với hàng mạ kẽm phổ biến:

    Đường kính sợi lưới Chiều cao lưới Khối lượng (kg/m) Giá thành (VNĐ/m)
    2 ly 7 1m2 1.8 30.500
    1m5 2.3 39.000
    1m8 2.7 45.000
    3 ly 1m0 1.8 30.500
    1m2 2.1 35.700
    1m5 2.7 45.300
    1m8 3.2 54.000
    2m0 3.4 57.000
    2m4 4.4 74.500
    3 ly 5 1m2 2.8 49.000
    1m5 3.6 62.000
    1m8 4.4 75.000
    2m0 4.6 78.000
    2m4 5.5 94.500
    3 ly 7 1n2 2.16 63.000
    1m5 2.7 79.000
    1m8 3.24 95.500
    2m0 3.6 105.000
    2m4 4.32 127.500

     

    Mức trên nên dùng để lập dự toán sơ bộ, không nên xem là giá chốt tại mọi thời điểm. Các bảng giá thị trường cuối tháng 7 và đầu tháng 8/2026 đang có biến động nhẹ. Liên hệ ngay hotline/zalo: 0902 469 466 để nhận báo giá chính xác nhất

    Đối với lưới sắt B40 đen, giá thường thấp hơn hàng đã xử lý bề mặt. Hàng bọc PVC thường có giá cao hơn do thêm lớp bảo vệ và phụ thuộc đường kính lõi thép, độ dày nhựa.

    Lưới thép B40 là gì? Có những loại nào?

    B40 là dạng lưới được tạo từ các sợi dây thép đan chéo theo hình mắt cáo. Các sợi liên kết với nhau thành một mặt lưới có khả năng chịu kéo, linh hoạt khi cuộn và dễ thi công trên nhiều dạng địa hình.

    Lưới thép B40 mạ kẽm

    Đây là dòng được sử dụng rất nhiều ngoài trời. Dây thép được phủ kẽm nhằm giảm tốc độ oxy hóa và hạn chế gỉ khi tiếp xúc mưa nắng. Loại này phù hợp làm rào nhà xưởng, kho bãi, đất vườn, khu dân cư và các công trình cần sử dụng tương đối lâu dài.

    Nếu công trình nằm ngoài trời thì khoản chênh lệch giữa hàng đen và mạ kẽm thường đáng để đầu tư. Chi phí ban đầu cao hơn một chút nhưng giảm được việc sơn chống gỉ và thay thế sớm.

    Lưới B40 bọc nhựa PVC

    Dòng bọc PVC có lõi thép bên trong và lớp nhựa bảo vệ phía ngoài. Ưu điểm dễ thấy là bề mặt đẹp, hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa thép với môi trường và phù hợp với sân thể thao, khuôn viên, trường học, biệt thự hoặc khu vực yêu cầu thẩm mỹ.

    Điểm phải lưu ý là không được nhìn đường kính bên ngoài lớp PVC rồi cho rằng đó là đường kính lõi thép. 

    Lưới B40 đen

    B40 đen sử dụng dây thép chưa mạ hoặc chưa bọc lớp bảo vệ tương đương hàng hoàn thiện. Giá thường thấp, thích hợp cho rào tạm, công trình ngắn hạn hoặc những vị trí sau đó sẽ được sơn bảo vệ.

    Với công trình chỉ rào 6 - 12 tháng trong thời gian xây dựng, loại này có thể kinh tế.

    Bảng Quy cách lưới thép B40

    Quy cách ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng, trọng lượng, tuổi thọ và giá. Khi đặt hàng, cần xác định đồng thời chiều cao, đường kính dây, kích thước mắt và chiều dài cuộn.

    Bảng thông số tiêu chuẩn

    Thông số Chi tiết
    Độ dày dây đan 2.5ly, 2.7ly, 3ly, 3.5ly
    Khổ lưới / Chiều cao lưới 1m, 1.2m, 1.5m, 1.8m, 2m, 2.4m
    Chiều dài mỗi ô lưới 40mm x 40mm
    Khối lượng 2.1kg/m đến 6.4 kg/m
    Chiều dài lưới 15 - 30m
    Chiều rộng lưới 1 - 2m
    Kích thước

    Dày 3mm: Chiều dài 1kg là 5m.

    Dày 2.7mm: Chiều dài 1kg là 6m.

    Dày 2.5mm: Chiều dài 1kg là 7m.

    Dày 2,2mm: Chiều dài 1kg là 10m.

    Bảng trọng lượng lưới thép B40 theo từng quy cách

    Trọng lượng là chỉ số rất đáng quan tâm vì phản ánh tương đối lượng thép trong sản phẩm. Có thể tham khảo:

    Độ Dày Khổ lưới Trọng lượng
    2,7 ly 1m2 1.8
    1m5 2.3
    1m8 2.7
    3ly 1m0 1.8
    1m2 2.1
    1m5 2.7
    1m8 3.2
    2m0 3.4
    2m4 4.4
    3,5ly 1m2 2.8
    1m5 3.6
    1m8 4.4
    2m0 4.6
    2m4 5.5
    3,7ly 1n2 2.16
    1m5 2.7
    1m8 3.24
    2m0 3.6
    2m4 4.32

    Các mức trọng lượng trên là thông số tham khảo tổng hợp từ bảng hàng đang lưu hành năm 2026 và có thể chênh lệch giữa nhà máy, kích thước mắt cũng như phương pháp sản xuất.

    Cách tính số lượng lưới B40 cần mua khi làm hàng rào

    Đây là bước khá đơn giản nhưng công trường lại thường phát sinh thiếu hàng vì chỉ lấy đúng chiều dài trên bản vẽ mà không tính mối nối, cổng, góc chuyển hướng và hao hụt. Cách tính số mét lưới B40 theo chiều dài hàng rào

    Cách tính cơ bản:

    Số mét lưới cần mua = Tổng chiều dài tuyến rào - chiều rộng các vị trí không căng lưới + phần dự phòng

    Ví dụ tính lưới B40 cho hàng rào 50m và 100m

    Với tuyến rào thẳng dài 50 m, không có cổng và điều kiện thi công thuận lợi, lấy dự phòng 3%:

    50 x 1,03 = 51,5 m

    Có thể đặt khoảng 52 m. 

    Với tuyến 100 m có cổng rộng 4 m:

    100 - 4 = 96 m

    Cộng 3% dự phòng:

    96 x 1,03 = 98,88 m

    Có thể làm tròn khoảng 99–100 m tùy cách nhà cung cấp đóng cuộn.

    Khi làm hàng rào lưới thép b40, đừng cố tiết kiệm bằng cách đặt đúng tuyệt đối số mét tính toán. Thiếu 1-2 m ở cuối công trình có thể khiến chi phí vận chuyển bổ sung còn cao hơn giá phần lưới dự phòng.

    Những vật tư cần tính thêm khi thi công hàng rào lưới thép B40

    Lưới chỉ là một phần vật tư xây dựng của hệ hàng rào. Muốn lập dự toán sát thực tế phải tính trụ, giằng, dây căng, dây buộc, bê tông chân trụ, bản mã, bulông, sơn bảo vệ và nhân công.

    Khoảng cách trụ thường được lựa chọn theo chiều cao rào, đường kính trụ, độ dày dây và yêu cầu chịu lực. Với rào dân dụng thông thường có thể bố trí khoảng 2-3 m/trụ rồi điều chỉnh theo thực tế. Những vị trí góc, đầu tuyến và cạnh cổng nên được gia cường vì lực kéo tập trung lớn hơn.

    Ứng dụng thực tế của lưới thép B40

    Làm hàng rào công trình, nhà xưởng và đất vườn

    Đây là ứng dụng phổ biến nhất. Công trình xây dựng có thể dùng rào tạm để phân định phạm vi, nhà xưởng dùng cho các khu vực phụ trợ, đất vườn dùng để chống người hoặc gia súc đi vào.

    Một hàng rào lưới thép B40 muốn bền không chỉ phụ thuộc vào bản thân tấm lưới. Trụ phải đủ cứng, chân trụ chắc và lưới phải được căng đều. 

    Làm chuồng trại và hàng rào chăn nuôi

    B40 có thể dùng cho chuồng gà, vịt, dê, khu nuôi gia súc hoặc phân khu trang trại. Tuy nhiên phải chọn kích thước mắt phù hợp vật nuôi. Với con nhỏ, mắt lưới lớn có thể không đáp ứng yêu cầu và cần bổ sung loại lưới mắt nhỏ ở phần chân. Nếu môi trường chuồng trại thường xuyên ẩm, hàng mạ kẽm hoặc bọc PVC thường hợp lý hơn hàng đen. 

    Làm vách ngăn, khung bảo vệ và các hạng mục dân dụng

    Trong nhà xưởng, B40 thường được dùng làm vách phân khu, khung bảo vệ máy móc, kho chứa hoặc các vùng cần kiểm soát người ra vào mà vẫn đảm bảo thông thoáng.

    Ở dân dụng, lưới sắt B40 còn được dùng che chắn sân vườn, làm giàn, bảo vệ khu vực kỹ thuật hoặc kết hợp khung thép tạo các tấm rào tháo lắp. Điểm mạnh là dễ gia công tại hiện trường, không đòi hỏi hệ kết cấu quá phức tạp.

    Cách kiểm tra chất lượng lưới B40 trước khi nhận hàng

    Kiểm tra đúng đường kính dây B40 bằng thước kẹp

    Dụng cụ nên có là thước kẹp cơ hoặc điện tử. Không nên nhìn bằng mắt rồi đoán dây 3 ly hay 3,5 ly vì mức chênh 0,5 mm rất khó đánh giá chính xác. 

    Đối với hàng bọc PVC phải phân biệt đường kính tổng và đường kính lõi. Nếu hợp đồng quy định lõi thép 3 mm thì cần kiểm tra theo đúng tiêu chí đã thỏa thuận, không lấy đường kính cả lớp nhựa để thay thế.

    Kiểm tra mắt lưới, khổ lưới và chiều dài thực tế

    Tiếp theo, dùng thước kiểm tra chiều cao cuộn và kích thước mắt. Mắt phải tương đối đồng đều, không méo bất thường hoặc có nhiều vị trí bung liên kết. Chiều dài cuộn cũng cần kiểm tra, nhất là đơn hàng lớn. 

    Kiểm tra lớp mạ kẽm, lớp bọc nhựa và tình trạng cuộn lưới

    Hàng mạ cần quan sát bề mặt tương đối đồng đều, không có nhiều vị trí bong tróc, gỉ sẵn hoặc dây bị tổn thương. Với PVC, kiểm tra lớp nhựa có nứt, rách, bong khỏi lõi hay không. Cuộn giao tới phải tương đối tròn và không bị ép biến dạng quá mạnh. Các đầu dây sắc cần được xử lý cẩn thận khi bốc xếp vì rất dễ gây trầy xước hoặc tai nạn cho thợ.

    Những lỗi thường gặp khi mua lưới B40 giá quá rẻ

    Lỗi phổ biến nhất là thiếu ly. Tiếp theo là trọng lượng thấp, mắt lưới lớn hơn dự kiến, lớp mạ mỏng hoặc chiều dài thực tế không đúng như thỏa thuận. Vì vậy, lưới b40 giá rẻ chỉ thực sự có ý nghĩa khi hàng vẫn đúng quy cách. Một cuộn rẻ hơn 10% nhưng lượng thép thiếu tương ứng hoặc tuổi thọ giảm mạnh thì đó không phải tiết kiệm.

    Bán lưới thép B40 đầy đủ quy cách, giao tận công trình

    Vật Tư Nam Thành chuyên cung cấp lưới thép B40 phục vụ làm hàng rào công trình, nhà xưởng, kho bãi, đất vườn, trang trại và nhiều hạng mục dân dụng. Hàng có nhiều lựa chọn về khổ lưới, đường kính dây và quy cách, dễ chọn đúng loại theo yêu cầu thi công thay vì phải mua loại quá dày gây tăng chi phí hoặc quá mỏng làm giảm độ chắc chắn của hàng rào.

    Vật Tư Nam Thành nhận bán lưới thép B40 theo nhu cầu thực tế, hỗ trợ báo giá theo số lượng và giao hàng tận công trình. Liên hệ ngay với Nam Thành qua hotline/zalo: 0902 469 466 để nhận báo giá sớm nhất.

    Câu hỏi thường gặp về lưới thép B40

    1m2 lưới thép B40 nặng bao nhiêu kg?

    Không có một con số cố định cho mọi quy cách. Trọng lượng 1 m2 phụ thuộc vào đường kính dây và kích thước mắt.

    Ví dụ khổ 1 m, dây 3,0 mm có trọng lượng khoảng 1,6–1,8 kg cho mỗi mét dài thì diện tích cũng là 1 m², tương ứng khoảng 1,6–1,8 kg/m2. Vì vậy khi người bán báo lưới sắt B40 theo kg, cần biết chính xác quy cách trước khi quy đổi thành mét.

    Một cuộn lưới B40 bao nhiêu mét?

    Chiều dài cuộn tùy nhà sản xuất và đơn đặt hàng. Trên thị trường, cuộn 20m là thông dụng nhất, nhưng không nên mặc định tất cả sản phẩm đều như vậy. Một số đơn vị có thể bán theo mét hoặc gia công chiều dài theo yêu cầu.

    Lưới B40 mạ kẽm sử dụng được bao lâu?

    Độ bền phụ thuộc lượng kẽm, công nghệ mạ, đường kính dây, môi trường và cách thi công. Rào ở khu vực khô ráo trong nội địa sẽ có điều kiện khác hoàn toàn công trình gần biển, nơi hơi muối thúc đẩy quá trình ăn mòn. Muốn sử dụng lâu dài, ngoài việc chọn hàng mạ đạt chất lượng, cần hạn chế làm trầy lớp bảo vệ khi vận chuyển và thi công, xử lý những vị trí cắt hoặc hàn và tránh để chân rào thường xuyên tiếp xúc môi trường đọng nước.

    CHUYÊN VIÊN KINH DOANH

    Vân Nguyễn

    VÂN NGUYỄN

    Tư vấn tổng hợp

    0902.469.466
    Ngọc Bích

    NGỌC BÍCH

    Lưới công trình

    0906.686.586
    Diễm Thuý

    DIỄM THUÝ

    Bạt công trình

    0968.168.555
    NAM THÀNH – CHUYÊN CUNG CẤP VẬT TƯ PHỤ XÂY DỰNG GIÁ TỐT
    Hotline
    Vân
    Hotline
    Thúy
    Hotline
    Bích
    Hotline
    0902469466
    Zalo
    Zalo Hotline
    Hỗ trợ tư vấn
    Để lại SĐT tư vấn
    CSKH
    Vật Liệu Nam Thành xin chào!
    Anh/chị để lại SĐT để bên em báo giá tốt nhất nhé!