timeGiờ mở cửa: Thứ 2 - Chủ Nhật: 8:00 AM - 17:00 PM

THỦ TỤC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG NHẬP KHẨU

Ngày đăng: 02/03/2026 10:24 AM

Danh mục

    Ngày 27/2, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 251/QĐ-BXD nhằm công bố một thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực vật liệu. Thủ tục này thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ và được áp dụng trong phạm vi toàn quốc. Việc ban hành quyết định trên nhằm cập nhật, hoàn thiện hệ thống thủ tục hành chính mới trong ngành xây dựng, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và quản lý vật liệu xây dựng thực hiện theo đúng quy định. Để nắm rõ nội dung chi tiết của Quyết định số 251/QĐ-BXD, bao gồm phạm vi áp dụng, đối tượng thực hiện và trình tự, hồ sơ cụ thể của thủ tục hành chính mới này, cùng Vật liệu phụ trợ Nam Thành theo dõi đầy đủ thông tin trong bài viết dưới đây

    Quy định cụ thể kiểm tra thông quan

    Ban hành kèm theo Quyết định số 251/QĐ-BXD là một thủ tục hành chính mới mang tên “Kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 nhập khẩu”. Đây là quy trình áp dụng đối với các loại vật liệu thuộc nhóm 2 khi được đưa từ nước ngoài vào Việt Nam. Việc tổ chức thực hiện thủ tục này do Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố đảm nhiệm. Các Sở Xây dựng đóng vai trò là cơ quan kiểm tra đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu nhập khẩu, bảo đảm các mặt hàng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy chuẩn trước khi lưu thông trên thị trường.

    Quy định hiện hành phân định rõ hai cơ chế kiểm tra nhà nước đối với vật liệu thuộc nhóm 2 nhập khẩu, gồm kiểm tra trước khi thông quan và kiểm tra sau khi thông quan. Mỗi cơ chế được áp dụng theo trình tự, thời hạn và trách nhiệm cụ thể nhằm bảo đảm hàng hóa đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường.

    Đối với hình thức kiểm tra trước thông quan, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành rà soát hồ sơ ngay khi người nhập khẩu nộp đăng ký kiểm tra. Việc xem xét không chỉ dừng ở kiểm tra tính đầy đủ của bộ hồ sơ mà còn đánh giá mức độ phù hợp giữa các tài liệu và quy định kỹ thuật hiện hành. Cụ thể, cơ quan kiểm tra đối chiếu giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp, kiểm tra việc gắn dấu hợp quy, nội dung ghi trên nhãn hàng hóa (đối với sản phẩm thuộc diện bắt buộc ghi nhãn) và các tài liệu kỹ thuật kèm theo lô hàng. Trường hợp hàng hóa thuộc nhóm 2 có đặc tính mới, có khả năng gây mất an toàn nhưng chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra còn yêu cầu văn bản chấp thuận của Bộ quản lý chuyên ngành trước khi xem xét thông quan.

    Nếu hồ sơ đầy đủ và các tài liệu thể hiện sự phù hợp với quy chuẩn, trong thời hạn một ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan kiểm tra phải ban hành thông báo xác nhận lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng để doanh nghiệp làm thủ tục thông quan. Ngược lại, nếu hồ sơ tuy đầy đủ về thành phần nhưng tồn tại nội dung chưa đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra sẽ nêu rõ các điểm không phù hợp trong văn bản thông báo. Trường hợp sai sót liên quan đến nhãn hàng hóa, doanh nghiệp được yêu cầu khắc phục trong thời hạn tối đa năm ngày làm việc và chỉ được xác nhận đạt yêu cầu khi đã chứng minh việc sửa đổi hoàn tất. Nếu giấy chứng nhận chất lượng không thống nhất với hồ sơ lô hàng hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, cơ quan kiểm tra sẽ thông báo lô hàng không đạt, đồng thời gửi thông tin cho cơ quan hải quan và báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền để xử lý theo quy định. Khi hồ sơ chưa đầy đủ, người nhập khẩu phải bổ sung trong vòng mười lăm ngày làm việc; nếu quá thời hạn vẫn không hoàn thiện, cơ quan kiểm tra sẽ ban hành thông báo lô hàng chưa hoàn tất hồ sơ và có thể phối hợp kiểm tra thực tế tại cơ sở của doanh nghiệp nhằm bảo đảm việc tuân thủ quy định.

    Đối với hình thức kiểm tra sau thông quan, hàng hóa được phép giải phóng khỏi khu vực giám sát hải quan trước khi hoàn tất toàn bộ thủ tục đánh giá chất lượng, nhưng trách nhiệm của doanh nghiệp vẫn được duy trì chặt chẽ. Trong vòng một ngày làm việc kể từ khi nhận đăng ký kiểm tra, cơ quan kiểm tra xác nhận vào bản đăng ký để doanh nghiệp xuất trình cho cơ quan hải quan làm căn cứ thông quan. Sau khi hàng đã được thông quan, người nhập khẩu phải nộp bổ sung hồ sơ chứng minh sự phù hợp trong thời hạn mười lăm ngày làm việc; riêng đối với các sản phẩm như xi măng, phụ gia xi măng, bê tông và vữa, thời hạn này kéo dài đến ba mươi lăm ngày do đặc thù kỹ thuật và yêu cầu thử nghiệm. Hồ sơ bổ sung bao gồm bản sao có ký tên, đóng dấu của giấy chứng nhận hợp quy và kết quả thử nghiệm do tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm đã đăng ký thực hiện. Trường hợp hàng hóa đã được đánh giá và cấp chứng nhận tại nước xuất khẩu, doanh nghiệp phải nộp bản sao chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày thông quan.

    Dù áp dụng cơ chế kiểm tra trước hay sau thông quan, người nhập khẩu vẫn chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp phải bảo đảm hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn đã công bố; nếu phát hiện không đáp ứng yêu cầu, phải kịp thời báo cáo cơ quan kiểm tra và thực hiện các biện pháp xử lý, thu hồi theo đúng quy định pháp luật.

    Trong bối cảnh các quy định về quản lý chất lượng ngày càng được siết chặt, việc lựa chọn và sử dụng các sản phẩm vật liệu phụ trợ đạt chuẩn cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng đối với nhà thầu và chủ đầu tư. Các dòng sản phẩm như nilon lót sàn giúp bảo vệ bề mặt công trình trong quá trình thi công, hạn chế ẩm mốc và bụi bẩn, bạt sọc mã lai có độ bền cao, phù hợp che chắn vật tư, công trình ngoài trời, con kê đa năng hỗ trợ cố định cốt thép đúng kỹ thuật, đảm bảo lớp bê tông bảo vệ hay lưới tô tường giúp tăng độ liên kết, hạn chế nứt bề mặt hoàn thiện… đều là những vật tư quen thuộc nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tuổi thọ công trình. Việc lựa chọn sản phẩm rõ nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ giúp quá trình thi công thuận lợi mà còn góp phần tuân thủ đúng các yêu cầu pháp lý về chất lượng vật liệu xây dựng theo quy định hiện hành.

    Cách thức thực hiện thủ tục

    Người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Việc tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đều được thực hiện trên môi trường điện tử theo quy định hiện hành.

    Trường hợp một trong hai hệ thống này xảy ra lỗi kỹ thuật hoặc phát sinh sự kiện bất khả kháng khiến việc gửi, nhận dữ liệu điện tử không thể thực hiện, cơ quan và tổ chức liên quan sẽ xử lý theo Điều 17 Nghị định 85/2019/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Cụ thể như sau:

    Khi phát hiện sự cố, đơn vị quản lý hệ thống phải thông báo ngay trên cổng thông tin và gửi thông tin đến các cơ quan liên quan để kịp thời phối hợp xử lý. Đồng thời, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông tin cho người khai biết tình trạng hệ thống và hướng dẫn cách tiếp tục thực hiện thủ tục.

    Trong thời gian hệ thống chưa được khắc phục, hồ sơ có thể được giải quyết bằng phương thức thay thế, chẳng hạn nộp bản giấy trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thực hiện qua hệ thống chuyên ngành theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

    Sau khi hệ thống hoạt động trở lại, chậm nhất trong vòng một ngày làm việc, cơ quan xử lý phải rà soát, đối chiếu và cập nhật đầy đủ dữ liệu của các hồ sơ đã tiếp nhận trước đó lên Cổng thông tin để bảo đảm thông tin được đồng bộ và lưu trữ theo quy định.

    Thành phần hồ sơ thủ tục kiểm tra chất lượng gồm những gì?

    Để thực hiện thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với vật liệu nhập khẩu, tổ chức hoặc cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

    Trước hết là Đơn đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu nhập khẩu, lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo quyết định liên quan. Tiếp theo là bản sao hợp đồng mua bán và danh mục hàng hóa (nếu có). Đây là căn cứ để xác định thông tin cơ bản của lô hàng như chủng loại, số lượng, giá trị và các điều kiện giao dịch.

    Doanh nghiệp cũng phải nộp bản sao các chứng từ vận chuyển và thương mại, bao gồm vận đơn, hóa đơn và tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu đã mở tờ khai). Những bản sao này cần có xác nhận của người nhập khẩu để bảo đảm tính chính xác.

    Trường hợp phía nước xuất khẩu cung cấp tài liệu chứng minh chất lượng, chẳng hạn giấy chứng nhận chất lượng hoặc phiếu kết quả thử nghiệm, doanh nghiệp nộp bản sao kèm theo hồ sơ. Nếu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), cần bổ sung để làm rõ nguồn gốc hàng hóa.

    Ngoài các giấy tờ trên, hồ sơ phải kèm theo hình ảnh hoặc bản mô tả sản phẩm, trong đó thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc trên nhãn chính. Nếu nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định, cần cung cấp thêm nội dung dự kiến thể hiện trên nhãn phụ.

    Trường hợp có Chứng nhận lưu hành tự do (CFS), doanh nghiệp nộp bản sao để bổ sung căn cứ pháp lý về việc sản phẩm được phép lưu hành tại nước xuất khẩu.

    Đối với các lô hàng thuộc diện kiểm tra chất lượng sau thông quan, bắt buộc phải có Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp. Nội dung giấy chứng nhận phải thể hiện rõ thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu. Nếu giấy chứng nhận được cấp riêng cho từng lô hàng, cần ghi đầy đủ các chi tiết như: tên sản phẩm, nhãn hiệu và kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ, tên nhà sản xuất, khối lượng hoặc số lượng, số tờ khai nhập khẩu và hóa đơn tương ứng. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, đầy đủ và hợp lệ của toàn bộ hồ sơ đã nộp.

    Yêu cầu nghiêm ngặt đối với hồ sơ pháp lý và giấy chứng nhận hợp quy

    Quyết định nêu rõ hồ sơ phải được gửi trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Nếu hệ thống điện tử xảy ra lỗi kỹ thuật hoặc gặp sự cố bất khả kháng khiến việc nộp hồ sơ không thể thực hiện như bình thường, cơ quan chức năng sẽ xử lý theo các quy định hiện hành về cơ chế một cửa quốc gia để đảm bảo quá trình giải quyết không bị gián đoạn.

    Bộ hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các tài liệu sau: Trước hết là văn bản đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa là vật liệu nhập khẩu. Kèm theo đó là bản sao các giấy tờ liên quan đến lô hàng như hợp đồng mua bán, vận đơn, hóa đơn thương mại và tờ khai hải quan (nếu đã có). Trường hợp phía nước xuất khẩu cung cấp chứng chỉ chất lượng thì nộp bản sao để đối chiếu. Nếu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), doanh nghiệp cũng bổ sung vào hồ sơ. Ngoài ra, cần cung cấp hình ảnh hoặc bản mô tả chi tiết về sản phẩm, mẫu nhãn hàng hóa để phục vụ công tác kiểm tra. Đối với những trường hợp thực hiện kiểm tra sau thông quan, phải bổ sung thêm giấy chứng nhận hợp quy theo quy định. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính mới là một ngày làm việc, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

     

    Vật liệu nhóm 2 là các sản phẩm, hàng hóa được liệt kê trong danh mục ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD. Đây là những loại vật liệu có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe cộng đồng hoặc môi trường nên phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc.

    Khi nhập khẩu vào Việt Nam, các mặt hàng thuộc nhóm này phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chỉ sau khi hoàn thành việc kiểm tra và đáp ứng yêu cầu theo quy chuẩn tương ứng, sản phẩm mới được phép lưu thông trên thị trường.

    Bài viết cập nhập ngày 02/03/2026 - Trâm Nam Thành 

    CHUYÊN VIÊN KINH DOANH

    Vân Nguyễn

    VÂN NGUYỄN

    Tư vấn tổng hợp

    0902.469.466
    Ngọc Bích

    NGỌC BÍCH

    Lưới công trình

    0906.686.586
    Diễm Thuý

    DIỄM THUÝ

    Bạt công trình

    0968.168.555
    NAM THÀNH – CHUYÊN CUNG CẤP VẬT TƯ PHỤ XÂY DỰNG GIÁ TỐT
    Hotline
    0902469466
    Zalo
    Zalo Hotline
    Hỗ trợ tư vấn
    Để lại SĐT tư vấn
    CSKH
    Vật Liệu Nam Thành xin chào!
    Anh/chị để lại SĐT để bên em báo giá tốt nhất nhé!