Dùng gạch vỡ hay đá kê thép là nguyên nhân khiến sàn nhà nứt nẻ, gỉ sét và xuống cấp trầm trọng chỉ sau vài năm sử dụng. Việc tự chế vật liệu kê không chỉ làm sai lệch độ dày lớp bảo vệ mà còn làm giảm đáng kể khả năng chịu lực của toàn bộ kết cấu. Sử dụng các loại con kê bê tông đúc sẵn chuẩn kỹ thuật chính là giải pháp triệt để giúp định vị khung thép chính xác và kéo dài tuổi thọ công trình.
Con kê bê tông là gì? Phân biệt các loại kê cốt thép
Trong xây dựng, con kê bê tông (cục kê) là vật liệu định vị phụ trợ nhằm giữ đúng vị trí hình học của cốt thép theo thiết kế trong suốt quá trình lắp dựng cốp pha và đổ bê tông.
Cục kê bê tông có tác dụng gì đối với lớp bê tông bảo vệ?
Lớp bê tông bảo vệ cốt thép đóng vai trò sống còn đối với độ bền toàn diện của cấu kiện. Khi cục kê bê tông được bố trí đúng chuẩn, phụ kiện này đảm bảo các giá trị kỹ thuật cốt lõi:
-
Ngăn chặn hoàn toàn hiện tượng cốt thép bị sát cốp pha gây ra lỗi lộ thép, cháy thép sau khi tháo khuôn.
-
Bảo vệ thanh thép khỏi sự xâm nhập của không khí, độ ẩm, hóa chất ăn mòn và các tác nhân xâm hại từ môi trường bên ngoài.
-
Đảm bảo khả năng chịu lửa cho cấu kiện theo quy chuẩn thiết kế. Bê tông bao bọc quanh thép càng dày thì thời gian chịu nhiệt khi xảy ra sự cố hỏa hoạn càng cao.
-
Giúp lực truyền giữa bê tông và cốt thép đạt trạng thái tối ưu, để hai vật liệu cùng phối hợp chịu lực đồng bộ đúng như tính toán của kỹ sư kết cấu.
Phân biệt con kê xây dựng bằng bê tông, nhựa và thép
Hiện nay trên thị trường có nhiều dòng con kê xây dựng với chất liệu và đặc tính kỹ thuật khác nhau.
| Tiêu chí phân loại | Con kê bê tông đúc sẵn | Con kê nhựa | Thép chân chó |
| Mác bê tông | Đồng nhất với mác bê tông dầm sàn | Nhựa tổng hợp, độ đàn hồi vừa phải | Thép mạ kẽm hoặc thép đen |
| Khả năng tương thích | Tuyệt đối, đồng chất liệu, không tạo khe hở liên kết | Kém, dễ tạo đường rãnh ngấm nước tại vị trí tiếp xúc | Trung bình, đầu chân thép tiếp xúc cốp pha dễ bị gỉ |
| Chịu tải trọng lực | Rất cao, không bị biến dạng khi công nhân dẫm đạp | Trung bình, dễ gãy gập nếu tải trọng động quá lớn | Rất cao, chuyên dùng giữ cao độ thép sàn lớp trên |
| Khả năng chống cháy | Tuyệt đối, chịu nhiệt độ cao đồng nhất với bê tông | Phân hủy ở nhiệt độ cao, tạo khoảng rỗng | Nóng chảy ở nhiệt độ rất cao nhưng truyền nhiệt nhanh |
| Hạng mục khuyên dùng | Sàn, dầm, cột, vách, móng, cọc khoan nhồi | Thi công siêu nhanh cho vách, cột dân dụng nhẹ | Chuyên làm kê thép chân chó cho lớp thép sàn trên |
>>> Xem ngay: Bảng giá con kê bê tông mới cập nhật trên thị trường 2026 - Sàn, dầm, cột, vách, móng và cột khoan nhồi
Chọn con kê cho sàn bê tông một lớp và hai lớp thép
Sàn nhà là hạng mục có diện tích bề mặt lớn, thường xuyên chịu tải trọng dẫm đạp của công nhân và xe đẩy vật liệu trong quá trình thi công.
Cục kê sàn bê tông lớp dưới: chọn chiều cao theo lớp bảo vệ
Đối với lớp thép dưới của sàn, chiều cao cục kê sàn bê tông thường dao động từ 15mm đến 50mm tùy thuộc vào độ dày thiết kế của bản sàn và yêu cầu của kiến trúc sư.
-
Sàn nhà phố thông thường (dày 10cm - 12cm): Ưu tiên chọn cục kê kích thước 15mm - 20mm.
-
Sàn nhà xưởng hoặc sàn tải trọng lớn (dày > 15cm): Chọn loại 20mm - 30mm.
Con kê thép sàn lớp trên: chọn theo cao độ và khoảng cách hai lớp thép
Đa phần các sự cố võng sàn hiện nay xuất phát từ việc thép mũ lớp trên bị dậm bẹp xuống dính liền với lớp thép dưới. Để khắc phục triệt để vấn đề này, việc sử dụng con kê bê tông khối lớn có chiều cao từ 60mm đến 150mm là bắt buộc.
Chiều cao con kê thép lớp trên được tính theo công thức:
H_kê = H_sàn - (d_bảo vệ trên + d_bảo vệ dưới + 2 x Φ_thép)
Ví dụ: Sàn dày 120mm, lớp bảo vệ trên và dưới đều 15mm, thép phi 10mm thì chiều cao con kê lớp trên chuẩn sẽ là: 120 - (15 + 15 + 20) = 70mm.
Bảng giá tham khảo và thông số kỹ thuật của con kê sàn bê tông
| Mã con kê | Chiều cao kê (mm) | Số viên/thùng | Giá bán (đ/thùng) |
|---|---|---|---|
| PCA 15/20F | 15, 20 | 448 | 160.000 |
| PCA 20/25F | 20, 25 | 320 | 165.000 |
| PCA 25/30F | 25, 30 | 210 | 200.000 |
| PCA H6 | 60 | 100 | 200.000 |
| PCA H7 | 70 | 90 | 200.000 |
| PCA H75 | 75 | 80 | 200.000 |
| PCA H8 | 80 | 60 | 200.000 |
| PCA H9 | 90 | 60 | 200.000 |
| PCA H10 | 100 | 50 | 200.000 |
| PCA H100 | 100 | 60 | 200.000 |
| PCA H12 | 120 | 40 | 200.000 |
| PCA H15 | 150 | 28 | 200.000 |
Chọn con kê cho dầm bê tông: kê đáy và kê thành
Dầm là cấu kiện chịu uốn chính trong khung kết cấu nhà. Lớp bảo vệ của dầm vừa phải đảm bảo khả năng truyền lực vừa phải bảo vệ khung thép khỏi môi trường ăn mòn.
Con kê thép ở đáy dầm cần đáp ứng những yêu cầu nào?
Do đáy dầm là nơi tập trung mật độ con kê thép con kê thép chịu tải trọng cực kỳ lớn từ bản thân khung thép dầm và lực dậm của công nhân khi lắp dựng, cục kê đáy dầm bắt buộc phải đạt các tiêu chí:
-
Độ chịu nén cao: Mác bê tông của cục kê phải đạt từ M400 đến M500 trở lên để không bị nứt vỡ dưới trọng lượng của các chùm thép dầm nhịp lớn.
-
Chiều dày lớp bảo vệ đáy dầm thường lớn hơn sàn, phổ biến là 20mm, 25mm hoặc 30mm tùy theo hồ sơ thiết kế.
Con kê thành dầm: chọn dạng kê và cách cố định để giữ lớp bảo vệ
Thành dầm chịu lực xô ngang và chịu tác động trực tiếp của đầu đầm dùi khi đổ bê tông. Để giữ khoảng cách giữa lồng thép và cốp pha thành dầm:
-
Sử dụng các loại kê bê tông có luồn sẵn dây thép buộc ly.
-
Buộc chặt cục kê vào các thanh thép đai dầm, khoảng cách dọc theo chiều dài dầm từ 1.2m đến 1.5m một vị trí.
-
Ưu tiên dùng cục kê dạng luồn có rãnh kẹp thép đai để tránh việc cục kê bị xoay đứng làm sai lệch chiều dày lớp bảo vệ.
Bảng giá tham khảo và thông số kỹ thuật của con kê dầm bê tông
| Mã con kê | Chiều cao kê (mm) | Số viên/thùng | Giá bán (đ/thùng) |
|---|---|---|---|
| PCA 20/25F | 20, 25 | 320 | 165.000 |
| PCA 25/30F | 25, 30 | 210 | 200.000 |
| PCA 30/35/40 | 30, 35, 40 | 210 | 200.000 |
| PCA 35/40/45/50 | 35, 40, 45, 50 | 150 | 200.000 |
| PCA 45/55/60 | 45, 55, 60 | 100 | 200.000 |
| PCA 55/60/70/80 | 55, 60, 70, 80 | 60 | 200.000 |
| PCA H75 | 75 | 80 | 200.000 |
| PCA H100 | 100 | 60 | 200.000 |
Chọn con kê cho cột và vách bê tông
Khác với sàn và dầm là các cấu kiện nằm ngang, cột và vách là các cấu kiện chịu lực đứng. Khi thi công cột vách là lực xô lệch ngang trong quá trình ghép cốp pha và lực chấn động khi đầm dùi bê tông từ trên cao xuống.
Con kê cột: chọn loại có thể cố định chắc vào lồng thép
Nếu chỉ thả cục kê tự do vào cột, dưới tác động của vòi xả bê tông và đầm dùi, cục kê rất dễ bị rơi xuống đáy cột gây ra hiện tượng tổ ong rỗ bê tông ở chân cột.
-
Bắt buộc dùng loại kê có đúc sẵn dây thép buộc để cố định trực tiếp vào đai cột.
-
Mật độ bố trí: Tối thiểu 4 cục kê cho một mặt phẳng đai tại cùng một cao độ (4 góc cột). Khoảng cách giữa các tầng kê theo chiều cao cột không quá 1.0m - 1.2m.
-
Đối với cột vuông kích thước lớn, cần bổ sung thêm cục kê ở giữa các cạnh cột để tránh thanh thép chịu lực chính bị võng phình ra ngoài.
Con kê vách: giữ khoảng cách với hai mặt cốp pha và kiểm tra trước khi đổ
Vách bê tông cốt thép (như vách thang máy, vách tầng hầm) có bề dày tương đối mỏng nhưng chiều cao lớn. Việc giữ khoảng cách đều cho cả 2 lớp thép vách với 2 mặt cốp pha là kỹ thuật khó.
-
Chọn dạng kê có lỗ xỏ ở giữa hoặc kê bê tông hai mặt có dây buộc.
-
Xỏ cục kê bánh xe trực tiếp vào thanh thép đai/thép gia cường ngang của vách. Khi hạ cốp pha vách xuống, cục kê bánh xe sẽ tự xoay và trượt trên mặt cốp pha giúp lồng thép vách luôn nằm đúng tâm.
Bảng giá tham khảo và thông số kỹ thuật của con kê cột, vách bê tông
| Mã con kê | Chiều cao kê (mm) | Số viên/thùng | Giá bán (đ/thùng) |
|---|---|---|---|
| PCA 20/25 | 20, 25 | 432 | 220.000 |
| PCA 25/30 | 25, 30 | 280 | 160.000 |
| PCA 30/35/40 | 30, 35, 40 | 210 | 200.000 |
| PCA 35/40/45/50 | 35, 40, 45, 50 | 150 | 200.000 |
| PCA 45/55/60 | 45, 55, 60 | 100 | 200.000 |
| PCA 55/60/70/80 | 55, 60, 70, 80 | 60 | 200.000 |
| PCA H75 | 75 | 80 | 200.000 |
| PCA H100 | 100 | 60 | 200.000 |
Chọn con kê cho móng bê tông
Móng là cấu kiện tiếp xúc trực tiếp với đất nền, nước ngầm và các tác nhân hóa học ăn mòn trong lòng đất. Do đó, tiêu chuẩn về độ dày lớp bê tông bảo vệ cho móng luôn khắt khe nhất trong toàn bộ công trình.
Con kê móng đơn, móng băng và móng bè: chọn theo vị trí kê thực tế
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ móng thông thường yêu cầu tối thiểu từ 50mm đến 70mm (khi có lớp bê tông lót) và lên tới 70mm - 100mm (khi đổ trực tiếp trên nền đất).
Nền kê và bê tông lót ảnh hưởng thế nào đến độ ổn định của hệ thép móng?
Một sai lầm là thợ thường bỏ qua lớp bê tông lót hoặc làm lớp lót quá mỏng, nham nhở. Khi đặt con kê bê tông nặng lên nền đất mềm hoặc lớp bê tông lót bị nứt vỡ, dưới trọng lượng của thợ đi lại buộc thép, cục kê sẽ bị lún sâu xuống đất.
Lớp bảo vệ thực tế bên dưới móng bị mất đi hoàn toàn. Nước ngầm sẽ ngấm qua lớp đất nứt, tiếp xúc trực tiếp với thép móng gây gỉ sét và giảm khả năng chịu lực của toàn bộ nền móng nhà.
Bảng giá tham khảo và thông số kỹ thuật của con kê móng bê tông
| Mã con kê | Chiều cao kê (mm) | Số viên/thùng | Giá bán (đ/thùng) |
|---|---|---|---|
| PCA 35/40/45/50 | 35, 40, 45, 50 | 150 | 200.000 |
| PCA 45/55/60 | 45, 55, 60 | 100 | 200.000 |
| PCA 55/60/70/80 | 55, 60, 70, 80 | 60 | 200.000 |
| PCA H75 | 75 | 80 | 200.000 |
| PCA H8 | 80 | 60 | 200.000 |
| PCA H9 | 90 | 60 | 200.000 |
| PCA H100 | 100 | 60 | 200.000 |
Chọn con kê bê tông cho cọc khoan nhồi
Con kê bê tông dạng bánh xe cho lồng thép cọc khoan nhồi
Đối với cọc khoan nhồi, việc sử dụng các cục kê bê tông vuông hay dẹt thông thường là hoàn toàn không khả thi vì sẽ bị móc vách hố khoan gây sạt lở đất.
-
Bắt buộc dùng con kê bê tông dạng bánh xe tròn (đường kính từ 100mm đến 200mm, độ dày bánh xe từ 40mm - 50mm).
-
Ở tâm bánh xe có lỗ xỏ để luồn trực tiếp vào các thanh thép đai định hình (thép đai đai xoắn hoặc đai đai gia cường) của lồng cọc.
-
Hình dạng bánh xe giúp lồng thép dễ dàng trượt luột từ trên xuống đáy hố khoan mà không làm bong tróc thành đất hố khoan.
Kiểm tra kích thước, liên kết và vị trí con kê trước khi hạ lồng thép
Trước khi dùng cẩu hạ lồng thép cọc khoan nhồi xuống hố, cần kiểm tra 3 yếu tố sống còn:
-
Đường kính ngoài của bánh xe kê phải đảm bảo đúng độ dày lớp bảo vệ theo thiết kế
-
Bánh xe kê phải xoay trơn trượt được trên trục thép, không bị kẹt cứng.
-
Cố định hai đầu trục xỏ bằng các mối hàn hoặc khóa chốt thép để bánh xe không bị văng ra ngoài trong quá trình cẩu di chuyển và thả lồng.
-
Mật độ bố trí: Mỗi cụm rải từ 4 đến 6 bánh xe xung quanh chu vi lồng thép. Khoảng cách giữa các cụm theo chiều dài lồng cọc từ 2.0m đến 3.0m.
Bảng giá tham khảo và thông số kỹ thuật của con kê cọc khoan nhồi
| Mã con kê | Lớp bê tông bảo vệ (mm) | Số viên/thùng | Giá bán (đ/thùng) |
|---|---|---|---|
| PCA 80C | 35 | 70 | 165.000 |
| PCA 100C | 40 | 46 | 165.000 |
| PCA 120C | 50 | 30 | 165.000 |
| PCA 140C | 60 | 24 | 165.000 |
| PCA 150C | 65 | 20 | 165.000 |
| PCA 160C | 70 | 20 | 165.000 |
| PCA 170C | 75 | 15 | 165.000 |
Những điểm cần kiểm tra khi chọn và sử dụng con kê
Đối chiếu chiều cao làm việc, hình dạng và khả năng chịu tải của con kê
Trước khi nhập hàng loạt cục kê về công trường, cần kiểm tra thực tế mẫu kê:
-
Chiều cao làm việc của con kê phải chính xác tuyệt đối so với bản vẽ chi tiết kết cấu.
-
Hình dáng bên ngoài phải sần sùi vừa phải để tăng độ bám dính với bê tông tươi đổ sau, không có các cạnh vút quá sắc gây dứt cáp hoặc xước tay thợ.
-
Thử tải đơn giản tại chỗ bằng cách đặt cục kê lên nền phẳng và dùng búa gõ nhẹ hoặc cho thợ có trọng lượng 70kg đứng dậm lên.
Kiểm tra cục kê bê tông: kích thước, nứt vỡ và hồ sơ chất lượng
Một lô con kê bê tông đạt chuẩn xuất xưởng bắt buộc phải đáp ứng các yêu cầu hồ sơ và cảm quan:
-
Hồ sơ chất lượng: Có kết quả thử nén mẫu bê tông đạt mác thiết kế do phòng thí nghiệm LAS-XD hợp quy cấp.
-
Kiểm tra ngoại quan: Bề mặt con kê phải đồng màu, không bị sứt góc, không xuất hiện các vết nứt chân chim.
-
Tỷ lệ hút nước của con kê bê tông phải cực kỳ thấp (dưới 5%) để tránh việc cục kê hút hết nước của bê tông tươi xung quanh gây co ngót cục bộ.
Những lỗi thường gặp khi dùng gạch vỡ, kê chồng hoặc đặt sai mặt con kê
-
Sử dụng đá mi, gạch vỡ, đá 1x2 để kê thép: Đá mi và gạch vỡ có hình dạng góc cạnh bất định, hoàn toàn không có kích thước chuẩn. Gạch vỡ có độ hút nước cao, mác rất thấp nên dễ bị vỡ vụn khi đầm dùi.
-
Kê chồng 2-3 cục kê lên nhau: Khi thiếu chiều cao kê, thợ hay xếp chồng 2 cục kê mỏng lên nhau. Dưới tác động của lực đầm dùi và bước chân thợ, hai cục kê này sẽ trượt lên nhau làm sập toàn bộ hệ thép sàn tại vị trí đó.
-
Đặt sai mặt làm việc của cục kê đa kích thước: Nhiều loại cục kê đa năng có thiết kế 4 mặt tương ứng với các chiều cao bảo vệ 15mm - 20mm - 25mm - 30mm. Thợ thiếu quan sát hay đặt nhầm mặt 15mm thành 25mm, dẫn đến lớp bảo vệ bị lệch chuẩn so với thiết kế toàn bản sàn.
Địa chỉ cung cấp con kê đầy đủ nhiều hạng mục
Tại Vật tư Nam Thành cung cấp đầy đủ các loại con kê bê tông, từ kê sàn, kê dầm, kê cột đến bánh xe cọc khoan nhồi đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp tiến độ công trình không bị gián đoạn.
Lợi ích khi nhà thầu khi lựa chọn mua con kê tại Vật tư Nam Thành
-
Có kho bãi phân phối chuyên nghiệp, con kê được kiểm định nghiêm ngặt đạt chuẩn mác bê tông đồng đều.
-
Hàng luôn sẵn kho với số lượng lớn, đầy đủ toàn bộ mã kích thước từ V1, V2, V3, DN1, DN2, DN3, DN4 đến H6-H15, đáp ứng giao hàng nhanh trong ngày cho các chuyến đổ bê tông đột xuất.
-
Bảng giá công khai minh bạch, chính sách giá sỉ ưu đãi tận xưởng cho các đơn vị thi công và nhà thầu xây dựng.
-
Hỗ trợ tư vấn kỹ thuật chuyên sâu qua hotline/zalo: 0902 469 466, giúp thầu tính toán chính xác số lượng và chọn đúng chủng loại con kê tối ưu chi phí cho từng hạng mục công trình cụ thể.
Sử dụng con kê bê tông chuẩn kỹ thuật là khoản đầu tư nhỏ nhất nhưng mang lại giá trị bảo vệ lớn nhất cho sự an toàn và độ bền vững lâu dài của mọi công trình xây dựng.
Giờ mở cửa: Thứ 2 - Chủ Nhật: 8:00 AM - 17:00 PM




