Viên kê bê tông tại Thủ Đức nên chọn loại nào cho từng hạng mục? Kích thước bao nhiêu là đúng kỹ thuật, dùng sai có ảnh hưởng gì đến chất lượng sàn và cột bê tông?
Trong phần nội dung bên dưới, Nam Thành sẽ phân tích chi tiết từng loại viên kê, cách sử dụng thực tế tại công trình và những lưu ý quan trọng giúp thầu thi công tránh sai sót tốn kém ngay từ đầu. Đừng bỏ qua nếu bạn muốn làm đúng kỹ thuật và tối ưu chi phí cho công trình của mình.
1. Vì sao nhiều nhà thầu lựa chọn viên kê bê tông tại Thủ Đức từ kho Nam Thành
Thực tế thi công cho thấy, lựa chọn con kê bê tông phụ thuộc nhiều vào quy cách sản phẩm, giá bán, nguồn cung tại khu vực, tốc độ giao hàng và mức độ am hiểu điều kiện thi công địa phương. Khi sử dụng vật tư từ đơn vị không bám sát khu vực Thủ Đức, công trình dễ gặp tình trạng giao hàng chậm, thiếu kích thước phù hợp hoặc phát sinh chi phí khi cần bổ sung gấp.
TP. Thủ Đức có mật độ xây dựng cao, tập trung nhiều tuyến giao thông lớn như Quốc lộ 1A, cùng các khu dân cư và khu công nghiệp tại Tam Bình, Linh Xuân, Linh Trung, Hiệp Bình Chánh, Trường Thọ, Bình Thọ… Vì vậy, lựa chọn nhà cung cấp có kho hàng gần khu vực như Nam Thành giúp:
- Cung ứng viên kê bê tông đúng kích thước theo bản vẽ kết cấu
- Chủ động vật tư khi công trình phát sinh, hạn chế gián đoạn tiến độ thi công
- Giảm chi phí vận chuyển và thời gian chờ hàng so với nguồn cung ở xa
- Phù hợp với điều kiện thi công thực tế của từng khu vực trong TP. Thủ Đức

2. Các dòng viên kê bê tông được sử dụng phổ biến tại Thủ Đức
Tùy theo từng hạng mục thi công như móng, sàn hay cột - dầm, viên kê bê tông tại Thủ Đức được sản xuất với nhiều quy cách khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tải trọng thực tế của công trình. Tại Nam Thành, các loại viên kê được phân loại rõ ràng, giúp nhà thầu dễ lựa chọn đúng sản phẩm ngay từ đầu.
2.1. Viên kê bê tông dùng cho móng
- Đây là dòng viên kê chuyên dùng cho các hạng mục chịu lực lớn như móng nhà, móng cột và dầm móng.
- Kích thước thường gặp: 45/50, 45/55/60, H6, H7, H8, H9, H10
-
Viên kê giúp giữ thép trong suốt quá trình đổ bê tông, hạn chế sụt lún và phù hợp với nhiều bản vẽ kết cấu khác nhau.
2.2. Viên kê bê tông cho sàn
- Kích thước: 15/20, 20/25, 25/30 lớp dưới, 60mm 70mm 80mm 90m lớp trên
- Phù hợp với hạng mục sàn, viên kê có nhiệm vụ giữ khoảng cách chính xác giữa lớp thép và bề mặt sàn bê tông.
- Đáp ứng cả công trình dân dụng lẫn công nghiệp.
2.3. Viên kê bê tông cho cột và dầm
- Kích thước phổ biến: 20/25, 25/30, 30/35/40, 35/40/45/50
- Đối với các kết cấu đứng và ngang chịu tải lớn như cột, dầm hoặc vách
- Cố định cốt thép đúng vị trí, đảm bảo bê tông bao phủ đều xung quanh thép, từ đó tăng độ bền và khả năng chịu lực cho toàn bộ khung công trình.
|
STT |
TÊN SẢN PHẨM |
TÍNH NĂNG KỸ THUẬT |
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI VÀ GIÁ BÁN |
GHI CHÚ |
|||
|
VỊ TRÍ SỬ DỤNG |
LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ (MM) |
SỐ LƯỢNG (VIÊN/THÙNG) |
TRỌNG LƯỢNG THÙNG (KG) |
ĐƠN GIÁ (VNĐ/VÊN) |
ĐƠN GIÁ NÀY LÀ GIÁ BÁN SỈ |
||
|
1 |
PCA 15/20F |
Sàn |
15, 20 |
448 |
13 |
380 |
|
|
2 |
PCA 20/25 |
Cột Vách Bồ trụ Lanh tô |
20, 25 |
432 |
14.5 |
394 |
|
|
3 |
PCA 20/25F |
Sàn Dầm |
20, 25 |
448 |
17.8 |
380 |
|
|
4 |
PCA 25/30 |
Cột Vách Bồ Trụ Lanh tô |
25, 30 |
392 |
15 |
434 |
|
|
5 |
PCA 25/30F |
Sàn Dầm Đà |
25, 30 |
210 |
16.8 |
810 |
|
|
6 |
PCA 30/35/40 |
Sàn Dầm Cột |
30, 35, 40 |
210 |
16.1 |
810 |
|
|
7 |
PCA 35/40/45/50 |
Sàn Dầm Cột Móng |
35, 40, 45, 50 |
150 |
16.1 |
1.133 |
|
|
8 |
PCA 45/50F |
Sàn Dầm Đà |
45, 50 |
108 |
16.8 |
1.575 |
|
|
9 |
PCA 45/55/60 |
Sàn Dầm Cột Móng Thép sàn lớp trên |
45, 55, 60 |
100 |
18.1 |
1.700 |
|
|
10 |
PCA H6 |
Thép sàn lớp trên |
60 |
100 |
18.1 |
1.700 |
|
|
11 |
PCA H7 |
Thép sàn lớp trên |
70 |
90 |
15.5 |
1.890 |
|
|
12 |
PCA H75 |
Sàn, dầm, cột, móng Thép sàn lớp trên |
75 |
80 |
16.7 |
2.125 |
|
|
13 |
PCA H8 |
Móng Thép sàn lớp trên |
80 |
60 |
15.8 |
2.833 |
|
|
14 |
PCA 55/60/70/80 |
Sàn, dầm, cột, móng Thép sàn lớp trên |
55, 60, 70, 80 |
60 |
15.6 |
2.833 |
|
|
15 |
PCA H9 |
Móng Thép sàn lớp trên |
90 |
60 |
15 |
2.833 |
|
|
16 |
PCA H10 |
Thép sàn lớp trên |
100 |
50 |
16 |
3.400 |
|
|
17 |
PCA H100 |
Sàn, dầm, cột, móng Thép sàn lớp trên |
100 |
60 |
15.1 |
2.833 |
|
|
18 |
PCA H12 |
Thép sàn lớp trên |
120 |
40 |
17 |
4.250 |
|
|
19 |
PCA H15 |
Thép sàn lớp trên |
150 |
28 |
16 |
6.050 |
|
Lưu ý: Bảng giá trên mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải. Đơn giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng đặt hàng, quy cách sản phẩm và biến động thị trường. Vui lòng liên hệ trực tiếp quahotline/zalo 0902 469 466 để được báo giá chính xác và cập nhật mới nhất.

4. Những yếu tố tác động đến giá viên kê bê tông tại Thủ Đức
4.1. Cấp phối bê tông và chất lượng sản xuất
Viên kê được đúc từ bê tông có mác cao sẽ cho khả năng chịu lực tốt hơn, ít nứt vỡ khi thi công, do đó giá thành cũng cao hơn so với sản phẩm thông thường. Ngoài ra, việc sử dụng nguyên vật liệu đầu vào đạt chuẩn như xi măng, cát, đá sạch và quy trình trộn đồng đều cũng ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và đơn giá sản phẩm.
4.2. Khối lượng đặt hàng
Số lượng đặt mua là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt đến đơn giá. Đơn hàng nhỏ lẻ thường áp dụng giá bán tiêu chuẩn, trong khi các đơn hàng số lượng lớn, phục vụ công trình hoặc dự án dài hạn sẽ được hưởng mức giá ưu đãi và chính sách chiết khấu tốt hơn tại Nam Thành.
4.3. Thời điểm mua và nhu cầu thị trường
Giá viên kê bê tông tại Thủ Đức cũng có thể biến động theo mùa xây dựng. Vào giai đoạn cao điểm thi công, nhu cầu tăng khiến giá có xu hướng nhích lên. Ngược lại, vào mùa mưa hoặc thời điểm thị trường trầm lắng, khách hàng thường dễ tiếp cận các chương trình hỗ trợ giá và ưu đãi vận chuyển.

5. Địa chỉ mua viên kê bê tông tại Thủ Đức giá tốt trên thị trường hiện nay
Thực tế thi công cho thấy, chọn viên kê bê tông tại Thủ Đức là bước quyết định đến độ dày lớp bê tông bảo vệ, độ dày cốt thép. Nếu dùng sai sản phẩm, sai quy cách hoặc nguồn hàng không ổn định, chi phí sửa chữa phát sinh sau này sẽ lớn hơn rất nhiều so với chi phí ban đầu. Vật tư Nam Thành hiện cung cấp viên kê bê tông cho các công trình tại TP. Thủ Đức, bao gồm các khu vực như Linh Trung, Linh Xuân, Tam Bình, Hiệp Bình Chánh, Trường Thọ, Bình Thọ… đồng thời phân phối đầy đủ các vật tư thi công đi kèm như nilon lót sàn đổ bê tông và bạt sọc ba màu để phục vụ che chắn, lót nền và bảo vệ bề mặt trong quá trình đổ bê tông.
Đặc biệt, Nam Thành báo giá rõ ràng theo từng quy cách, hỗ trợ giá tốt cho công trình và đơn hàng số lượng lớn, giúp tối ưu chi phí ngay từ khâu dự toán. Liên hệ ngay Hotline/Zalo 0902 469 466 để được tư vấn đúng loại - đúng kích thước - giao nhanh tận công trình, tránh mua sai gây phát sinh chi phí.

6. Các câu hỏi thường gặp khi mua viên kê tại Thủ Đức
Giờ mở cửa: Thứ 2 - Chủ Nhật: 8:00 AM - 17:00 PM




