Đầu tư bể nuôi lươn cần chọn loại bạt bền, chống thấm tốt để tránh tình trạng rò rỉ, mục bạt, thất thoát nước phải tốn tiền thay mới. Cùng Vật Tư Nam Thành tìm hiểu giá bạt nuôi lươn, cách chọn khổ bạt, độ dày phù hợp với diện tích bể và kỹ thuật lót bể, xử lý nguồn nước, chăm sóc lươn. Đọc ngay bài viết dưới đây để chọn đúng loại bạt, tiết kiệm chi phí đầu tư và yên tâm sử dụng lâu dài!
Bạt nuôi lươn là gì?
Bạt nuôi lươn là loại bạt nhựa có màu xanh và cam dùng để lót đáy và xung quanh thành bể, giúp giữ nước phục vụ quá trình nuôi lươn. Nếu tốn quá nhiều chi phí để đào ao, bà con chỉ cần chuẩn bị mặt bằng, dựng khung bể rồi trải bạt là có thể bắt đầu làm bể nuôi. Cách làm này khá tiện, nhất là với những hộ có diện tích đất nhỏ hoặc muốn tận dụng khoảng sân vườn để phát triển mô hình nuôi lươn.
Tại tổng kho vật tư Nam Thành có cắt lẻ theo mét vuông, có định lượng và màu sắc đa dạng. Bề mặt làm bằng chất liệu nhựa PE nguyên sinh, hống thấm nước tốt, giúp hạn chế tình trạng nước thấm ra ngoài trong quá trình nuôi.
Để sử dụng lâu dài, bà con nên chọn loại bạt có độ dày phù hợp, dai và chịu lực tốt. Bởi trong quá trình chứa nước, bạt phải chịu sức ép liên tục, chưa kể những lúc vệ sinh, thay nước hoặc di chuyển vật dụng trong bể. Bạt xanh cam Hàn Quốc hạn chế tình trạng thủng, rách, đỡ mất công sửa chữa và tiết kiệm chi phí cho mỗi vụ nuôi.

Bạt nuôi lươn giá bao nhiêu tiền 1m²?
1. Bảng giá bạt xanh cam nuôi lươn
|
STT |
Loại bạt nuôi lươn |
Quy cách |
Định lượng |
Giá nguyên cuộn |
Đơn giá theo m² |
|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Bạt nuôi lươn Việt Nam |
4m × 50m - 22kg |
110g/m² |
989.999đ |
4.949đ/m² |
|
2 |
Bạt nuôi lươn Việt Nam |
4m × 50m - 25kg |
125g/m² |
1.029.999đ |
5.149đ/m² |
|
3 |
Bạt nuôi lươn Việt Nam |
4m × 50m - 28kg |
140g/m² |
1.119.999đ |
5.599đ/m² |
|
4 |
Bạt nuôi lươn Việt Nam |
4m × 50m - 30kg |
150g/m² |
1.179.999đ |
5.899đ/m² |
|
5 |
Bạt nuôi lươn Việt Nam |
4m × 50m - 34kg |
170g/m² |
1.299.999đ |
6.499đ/m² |
|
6 |
Bạt nuôi lươn Việt Nam |
6m × 50m - 33kg |
110g/m² |
1.399.999đ |
4.666đ/m² |
|
7 |
Bạt nuôi lươn Việt Nam |
6m × 50m - 37kg |
120,4g/m² |
1.519.999đ |
5.066đ/m² |
|
8 |
Bạt nuôi lươn Việt Nam |
6m × 50m - 42kg |
140g/m² |
1.619.999đ |
5.399đ/m² |
|
9 |
Bạt nuôi lươn Việt Nam |
6m × 50m - 45kg |
150g/m² |
1.719.999đ |
5.732đ/m² |
|
10 |
Bạt nuôi lươn Việt Nam |
6m × 50m - 51kg |
170g/m² |
1.879.999đ |
6.266đ/m² |
|
11 |
Bạt nuôi lươn Hàn Quốc |
2m × 100m - 34kg |
170g/m² |
1.699.999đ |
8.499đ/m² |
|
12 |
Bạt nuôi lươn Hàn Quốc |
2m × 100m - 40kg |
200g/m² |
1.999.999đ |
9.999đ/m² |
|
13 |
Bạt nuôi lươn Hàn Quốc |
4m × 50m - 30kg |
150g/m² |
1.499.999đ |
7.499đ/m² |
|
14 |
Bạt nuôi lươn Hàn Quốc |
4m × 50m - 34kg |
170g/m² |
1.699.999đ |
8.499đ/m² |
|
15 |
Bạt nuôi lươn Hàn Quốc |
4m × 50m - 40kg |
200g/m² |
1.999.999đ |
9.999đ/m² |
|
16 |
Bạt nuôi lươn Hàn Quốc |
6m × 50m - 45kg |
150g/m² |
2.249.999đ |
7.499đ/m² |
|
17 |
Bạt nuôi lươn Hàn Quốc |
6m × 50m - 51kg |
170g/m² |
2.549.999đ |
8.499đ/m² |
|
18 |
Bạt nuôi lươn Hàn Quốc |
6m × 50m - 60kg |
200g/m² |
2.999.999đ |
9.999đ/m² |
Nếu muốn đầu tư bể nuôi chắc chắn, sử dụng lâu dài và hạn chế nỗi lo bạt bị thủng, rách sau thời gian chứa nước, bà con có thể chọn bạt HDPE.
2. Bảng giá bạt HDPE nuôi lươn - Cắt lẻ, gia công và nguyên cuộn
|
Độ dày bạt |
ĐVT |
Cắt lẻ, gia công dưới 100m² |
Cắt lẻ, gia công trên 100m² |
Nguyên cuộn dưới 1.000m² |
Nguyên cuộn trên 1.000m² |
Bảo hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
0,25 mm |
m² |
14.999đ |
13.999đ |
9.999đ |
8.999đ |
1 năm |
|
0,3 mm |
m² |
20.999đ |
19.999đ |
12.999đ |
12.499đ |
3 năm |
|
0,5 mm |
m² |
29.999đ |
28.999đ |
21.999đ |
21.499đ |
5 năm |
|
0,75 mm |
m² |
37.999đ |
36.999đ |
30.999đ |
30.499đ |
7 năm |
|
1,0 mm |
m² |
49.999đ |
47.999đ |
40.999đ |
40.499đ |
7 năm |
|
1,5 mm |
m² |
- |
- |
61.999đ |
60.999đ |
7 năm |
|
2,0 mm |
m² |
- | - |
81.999đ |
80.999đ |
7 năm |
>>> Xem thêm: Bạt HDPE màu xanh đen nuôi tôm cá, làm hồ bơi cực đẹp

Cách tính số mét vuông bạt cần mua để làm bể nuôi lươn
Lấy chiều dài nhân với chiều rộng của bể.
Lấy tổng chiều dài và chiều rộng nhân với 2, sau đó nhân với chiều cao thành bể.
Đây là phần bạt chừa thêm ở các cạnh để gấp mép, buộc vào khung sắt, khung gỗ hoặc cố định xuống đất.
Sau khi tính tổng diện tích, cần đối chiếu chiều dài và chiều rộng tấm bạt với kích thước thực tế của bể.
Tổng diện tích bạt cần mua
Cộng diện tích đáy, diện tích thành bể và phần bạt chừa thêm để cố định.
Ví dụ minh họa cách tính diện tích bạt làm bể nuôi lươn:
Giả sử bà con muốn làm một bể nuôi lươn hình chữ nhật với kích thước:
-
Chiều dài (D): 5m.
-
Chiều rộng (R): 3m.
-
Chiều cao thành bể (H): 0,8m.
-
Phần bạt dư mỗi cạnh: 0,2m (20cm).
Bước 1: Tính diện tích đáy bể
S (đáy) = 5 x 3 = 15 m2
Bước 2: Tính diện tích 4 mặt thành bể
S (thành) = 2 x (5+3) x 0,8 = 12,8 m2
Bước 3: Tính phần bạt dư để cố định
Phần méo chừa 20cm mỗi cạnh, kích thước tấm bạt cần cộng thêm 40cm theo cả chiều dài và chiều rộng:
S dư = ( 5 + 2 x 0,8 + 0,4) x (3 + 2 x 0,8 + 0,4) - 27,8
S dư = 35 - 27,8 = 7,2 m2
Bước 4: Tính tổng diện tích bạt cần mua
S tổng = 15 + 12,8 + 7,2 = 35 m2
Hướng dẫn chi tiết từng bước cách làm bể bạt nuôi lươn
Bước 1: Chọn vị trí và xác định kích thước bể nuôi lươn
Chọn khu vực cao ráo, bằng phẳng, thoát nước tốt và thuận tiện để chăm sóc hàng ngày. Vị trí đặt bể cần gần nguồn nước sạch, hạn chế tiếng ồn và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp trong thời gian dài.
- Ưu tiên khu vực có mái che hoặc lưới lan để giảm nhiệt độ nước vào những ngày nắng nóng. Không đặt bể ở nơi thường xuyên bị ngập úng hoặc có nước thải chảy qua.
- Đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao thành bể trước khi mua. Nên chừa thêm phần mép để gấp và cố định bạt vào khung.
- Thiết kế đáy bể cần tạo độ nghiêng nhẹ về phía ống thoát nước để chất thải và thức ăn thừa dễ được thu gom. Độ dốc cần vừa phải, tránh tạo chỗ trũng hoặc làm lươn bị dồn về một phía.
Bước 2: Chuẩn bị vật liệu và dựng khung bể
Các vật liệu có thể sử dụng gồm:
- Khung gỗ đã xử lý chống mục hoặc sắt, thép mạ kẽm.
- Bạt lót phù hợp với kích thước và mục đích sử dụng.
- Ống PVC dùng làm đường cấp và thoát nước.
Bước 3: Trải bạt và lắp đặt hệ thống cấp thoát nước
Có thể dùng bạt PE 2 mặt xanh cam hoặc HDPE tùy theo quy mô và mức độ đầu tư:
Các bước trải và lắp bạt:
-
Làm sạch mặt nền, loại bỏ đá nhọn, rễ cây và những vật có thể làm thủng bạt.
-
Nếu nền đất gồ ghề, nên san phẳng và trải thêm lớp cát mịn hoặc vải địa kỹ thuật bảo vệ bên dưới.
-
Đưa bạt vào khung, căn chỉnh sao cho phủ kín đáy và bốn mặt thành bể.
-
Vuốt các nếp gấp vừa phải, tránh kéo căng bạt quá mức hoặc để bạt bị xoắn, lệch.
-
Cố định phần mép bạt chắc chắn vào khung, không để bạt trượt xuống khi cấp nước.
Lắp hệ thống cấp và thoát nước:
-
Đường cấp nước nên bố trí ở phía trên thành bể, thuận tiện cho việc bổ sung nước.
-
Đường thoát nước nên đặt tại vị trí thấp nhất của đáy bể để dễ xả chất thải.
-
Có thể lắp thêm ống tràn để kiểm soát mực nước khi mưa lớn hoặc cấp nước quá mức.
-
Mỗi bể nên có van điều chỉnh riêng để thuận tiện thay nước và vệ sinh.
Bước 4: Bố trí giá thể và nơi trú ẩn cho lươn
Lươn có tập tính thích chui rúc, ẩn nấp nên nếu nuôi trong bể không có bùn, bà con cần chuẩn bị giá thể phù hợp. Đây là phần khá quan trọng trong kỹ thuật nuôi lươn trong bể lót bạt, giúp lươn có chỗ trú, giảm tình trạng stress do môi trường trống trải.
Một số vật liệu có thể dùng làm nơi trú ẩn:
-
Dây nilon dạng chùm để buộc thành từng bó vừa phải, tạo khoảng trống để lươn chui vào và trú ẩn.
-
Ống nhựa PVC có thể bố trí thành từng cụm, lựa chọn đường kính phù hợp với kích thước lươn.
-
Giá thể dạng lưới được làm từ lưới nhựa mềm, sạch, không có cạnh sắc, giúp tạo nơi trú ẩn an toàn cho lươn trong quá trình nuôi.
Khi bố trí giá thể, bà con nên phân chia thành từng cụm, chừa khoảng trống để lươn di chuyển và thức ăn dễ tiếp cận. Không nên xếp quá dày vì sẽ gây khó khăn khi kiểm tra sức khỏe, cho ăn và thu gom chất thải.
Đặc biệt, tất cả giá thể cần được vệ sinh sạch trước khi đưa vào bể. Tránh sử dụng vật liệu dễ phân hủy, có hóa chất tồn dư hoặc cạnh sắc có thể làm lươn bị thương.
Bước 5: Che chắn bể và xử lý nước trước khi thả lươn
* Che chắn miệng bể:
Lươn có khả năng bò trườn và thoát ra ngoài qua những khe hở nhỏ. Vì vậy, nên lắp lưới chắn hoặc nắp che phù hợp quanh miệng bể. Phần che cần chắc chắn nhưng vẫn đảm bảo thông thoáng, thuận tiện cho việc cho ăn và kiểm tra lươn.
* Kiểm tra khả năng giữ nước:
- Cấp nước từ từ vào bể, kiểm tra các góc, mép bạt và vị trí lắp ống.
- Theo dõi mực nước để phát hiện tình trạng rò rỉ.
- Kiểm tra độ chắc chắn của khung khi thành bể bắt đầu chịu áp lực nước.
- Xả nước và vệ sinh lại nếu phát hiện bụi bẩn hoặc tạp chất trong bể.
* Xử lý nguồn nước:
Nguồn nước sử dụng cần sạch, không nhiễm phèn, hóa chất độc hại hoặc nước thải sinh hoạt. Nếu dùng nước máy, cần xử lý clo dư trước khi đưa vào bể. Với nước giếng khoan, nên kiểm tra các chỉ tiêu như pH, sắt và những yếu tố có thể ảnh hưởng đến sức khỏe lươn.
Bà con cũng cần theo dõi nhiệt độ, pH và oxy hòa tan để đảm bảo môi trường nước phù hợp. Không nên tự ý sử dụng Chlorine hoặc hóa chất khử trùng theo liều lượng ước chừng, vì dư lượng hóa chất có thể gây hại cho lươn.
Chỉ thả giống khi bể đã được vệ sinh, nguồn nước ổn định và không còn tồn dư hóa chất xử lý.
Bước 6: Kiểm tra bể và chuẩn bị trước khi thả giống
Khi bắt đầu nuôi lươn bằng bạt, bà con nên dành thời gian kiểm tra lần cuối để tránh những sự cố phát sinh sau khi thả giống.
Một số hạng mục cần kiểm tra:
|
STT |
Hạng mục kiểm tra |
Yêu cầu kỹ thuật |
|---|---|---|
|
1 |
Bạt lót bể |
Bạt không bị thủng, rách hoặc hở tại các vị trí nối, bảo đảm không rò rỉ nước. |
|
2 |
Khung bể |
Khung chắc chắn, không bị cong vênh hoặc xê dịch khi bể chứa nước. |
|
3 |
Hệ thống cấp, thoát nước |
Hoạt động bình thường, bảo đảm cấp nước và thoát nước thuận tiện. |
|
4 |
Giá thể nuôi lươn |
Giá thể sạch, không có cạnh sắc hoặc vật nhọn có thể làm lươn bị thương. |
|
5 |
Lưới chắn miệng bể |
Được cố định chắc chắn, che chắn kín quanh miệng bể để hạn chế lươn thoát ra ngoài. |
|
6 |
Chất lượng nguồn nước |
Nguồn nước phù hợp với điều kiện nuôi lươn, các chỉ số môi trường ổn định trước khi thả giống. |
Khi đưa lươn giống vào bể, cần lựa chọn con khỏe mạnh, đồng đều kích cỡ và có nguồn gốc rõ ràng. Nên thuần nhiệt, thuần nước từ từ để lươn thích nghi với môi trường mới, tránh thả trực tiếp khi nhiệt độ hoặc chất lượng nước giữa hai môi trường chênh lệch lớn.

Các kỹ thuật nuôi lươn trong bể lót bạt đạt hiệu quả
1. Chuẩn bị bể và xử lý nguồn nước trước khi thả lươn
Khi thả giống, bà con cần kiểm tra kỹ toàn bộ bể bạt nuôi lươn, đặc biệt là phần đáy, góc bể và các vị trí nối. Bạt phải được trải phẳng, không có vật sắc nhọn bên dưới và không bị rò rỉ. Nếu sử dụng bể mới, nên vệ sinh sạch bề mặt bạt, xả bỏ nước ngâm ban đầu rồi kiểm tra lại trước khi đưa vào nuôi.
Nguồn nước nên lấy từ giếng khoan hoặc nguồn nước máy đã được xử lý phù hợp. Nếu nước giếng, cần kiểm tra tình trạng phèn, sắt và các tạp chất; với nước máy, phải xử lý clo dư trước khi cấp vào bể. Bà con nên theo dõi pH, nhiệt độ và oxy hòa tan, tránh để môi trường nước thay đổi đột ngột. Không nên sử dụng nước chưa kiểm tra chất lượng để thả lươn trực tiếp.
2. Chọn giống lươn phù hợp để nuôi trong bể bạt
Chọn giống là khâu ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sống và khả năng phát triển của đàn lươn. Bà con nên chọn lươn giống có nguồn gốc rõ ràng, thân hình cân đối, da bóng, màu sắc tự nhiên, bơi khỏe và phản xạ nhanh. Tránh mua những con bị trầy xước, mất nhớt, cong thân, nổi đầu hoặc có dấu hiệu yếu bất thường.
Khi thả nuôi, nên phân loại lươn theo kích cỡ để hạn chế tình trạng con lớn tranh thức ăn hoặc tấn công con nhỏ. Mật độ thả cần căn cứ vào kích cỡ giống, diện tích bể, khả năng thay nước và hệ thống quản lý chất thải. Không nên cố thả quá dày để tăng sản lượng vì môi trường nước dễ xuống cấp, lươn chậm lớn và phát sinh hao hụt.
Trước khi thả, bà con cần thuần dưỡng lươn để chúng thích nghi với nhiệt độ và nguồn nước trong bể. Có thể đặt dụng cụ chứa lươn giống nổi trên mặt nước một thời gian để cân bằng nhiệt độ, sau đó bổ sung nước bể từ từ vào dụng cụ. Chỉ thả khi lươn đã thích nghi, tránh đổ trực tiếp cả đàn vào bể làm cho lươn bị dễ bị sốc.
3. Kỹ thuật chăm sóc và cho lươn ăn
Thức ăn cần phù hợp với kích cỡ và tập tính bắt mồi của lươn. Bà con có thể sử dụng thức ăn công nghiệp chuyên dùng cho lươn hoặc thức ăn tươi phù hợp như cá, tép, giun và các loại động vật thủy sinh đã được sơ chế sạch.
Lươn thường hoạt động và bắt mồi mạnh vào chiều tối, vì vậy bà con có thể bố trí thời gian cho ăn vào chiều hoặc tối. Lượng thức ăn nên điều chỉnh theo sức ăn thực tế, tránh đổ quá nhiều làm cho thức ăn dư phân hủy, làm bẩn nước và phát sinh khí độc. Sau mỗi lần cho ăn, nên quan sát khả năng bắt mồi để biết đàn lươn ăn khỏe hay đang có dấu hiệu bất thường.
Trong quá trình nuôi lươn trong bể bạt, khẩu phần cần được điều chỉnh theo từng giai đoạn. Lươn nhỏ cần thức ăn có kích thước vừa miệng, dễ tiêu hóa; khi lươn lớn hơn, bà con tăng kích thước viên thức ăn hoặc điều chỉnh loại thức ăn theo trọng lượng đàn. Nên cho ăn đúng giờ, giữ nguồn thức ăn ổn định và kiểm tra phần thừa sau mỗi bữa.
4. Quản lý nguồn nước và vệ sinh bể nuôi
Do bể không có nền đất tự nhiên để phân hủy chất hữu cơ, phân lươn và thức ăn thừa có thể tích tụ nhanh dưới đáy. Bà con nên kiểm tra màu nước, mùi nước, hoạt động của lươn và các chỉ số môi trường để phát hiện sớm tình trạng nước xuống cấp.
Khi thay nước, cần hút bỏ chất thải ở đáy trước, sau đó bổ sung nguồn nước đã được xử lý và có nhiệt độ phù hợp. Không nên thay toàn bộ nước một cách đột ngột nếu chưa có yêu cầu xử lý đặc biệt, vì sự thay đổi lớn về môi trường có thể làm lươn bị stress. Tần suất và lượng nước thay cần căn cứ vào mật độ nuôi, lượng thức ăn và chất lượng nước thực tế.
5. Phòng ngừa bệnh và hạn chế hao hụt đàn lươn
Lươn thường dễ bị ảnh hưởng khi môi trường nước ô nhiễm, nhiệt độ thay đổi nhanh hoặc nguồn thức ăn không đảm bảo. Vì vậy, bà con nên quan sát đàn lươn mỗi ngày, đặc biệt trong thời điểm cho ăn và vệ sinh bể. Những biểu hiện như bỏ ăn, bơi lờ đờ, nổi đầu bất thường, trầy xước, xuất huyết hoặc có dấu hiệu mất nhớt cần được chú ý.
Khi phát hiện lươn có biểu hiện bất thường, nên kiểm tra chất lượng nước trước, đồng thời tách riêng những con nghi mắc bệnh để theo dõi và hạn chế lây lan. Không nên tự ý sử dụng kháng sinh hoặc hóa chất khi chưa xác định nguyên nhân. Nếu tình trạng kéo dài hoặc lươn chết bất thường, bà con nên liên hệ cán bộ thú y thủy sản để được hướng dẫn xử lý đúng cách.

Địa chỉ bán bạt nuôi lươn giá rẻ trên thị trường hiện nay
Đến với Vật Tư Nam Thành, bà con được tư vấn bạt nuôi lươn theo từng độ dày, kích thước, phù hợp từ bể nuôi nhỏ tại nhà đến trang trại nuôi lươn quy mô lớn. Đội ngũ nhân viên tư vấn tận tình không lo mua nhầm. Ngoài ra, còn có hính sách giá dành cho khách lấy số lượng lớn, chủ trang trại và khách hàng nhập hàng thường xuyên. Liên hệ ngay Hotline/Zalo 0902 469 466 để nhận báo giá và ưu đãi tốt khi mua bạt nuôi lươn tại tổng kho Nam Thành!

Xem thêm:
Giờ mở cửa: Thứ 2 - Chủ Nhật: 8:00 AM - 17:00 PM




